Unest https://unestgroup.com/ Uy tín khẳng định chất lượng Tue, 09 Dec 2025 18:23:46 +0000 en-US hourly 1 https://wordpress.org/?v=6.9.4 https://unestgroup.com/wp-content/uploads/2020/03/cropped-UnestlogoRound-32x32.png Unest https://unestgroup.com/ 32 32 Cách tạo một landing page đơn giản sử dụng Elementor https://unestgroup.com/cach-tao-mot-landing-page-don-gian-su-dung-elementor/ https://unestgroup.com/cach-tao-mot-landing-page-don-gian-su-dung-elementor/#respond Mon, 28 Mar 2022 09:37:46 +0000 https://unestgroup.com/?p=6540 Hướng dẫn nhanh cách sử dụng Elementor Đầu tiên bạn cần cài đặt và kích hoạt phiên bản miễn phí của plugin. Bạn có thể vào trang chủ của plugin tải bản zip và upload lên website của mình. Cách đơn giản hơn là tìm plugin ngay trong phần cài đặt plugin của website. Sau […]

The post Cách tạo một landing page đơn giản sử dụng Elementor appeared first on Unest.

]]>
Hướng dẫn nhanh cách sử dụng Elementor

Đầu tiên bạn cần cài đặt và kích hoạt phiên bản miễn phí của plugin. Bạn có thể vào trang chủ của plugin tải bản zip và upload lên website của mình.

Cách đơn giản hơn là tìm plugin ngay trong phần cài đặt plugin của website. Sau đó cài đặt và kích hoạt như thường lệ. ​

Sau khi plugin được kích hoạt, bạn tạo một trang mới.

Ở giao diện soạn thảo trang mới, đầu tiên bạn cần chọn template.

tạo landing page đơn giản sử dụng elementor 2

Có 2 lựa chọn để bạn bắt đầu:

  • Full-width template: bạn sẽ xây dựng landing full-width, nhưng vẫn giữ lại phần header và footer của website
  • Blank canvas: bạn xây dựng landing page từ đầu luôn, một trang trắng đúng nghĩa.

Trong landing page mình hướng dẫn trong bài, chúng ta sẽ chọn full-width template.

​Bây giờ bạn chọn template kiểu này. Nhập tên page mới. Click nút Save Draft.

Sau đó click vào nút Edit with Elementor để mở giao diện thiết kế của Elementor.

Đây là giao diện để bạn thiết kế page với Elementor.

tạo landing page đơn giản sử dụng elementor 3

Minh hoa

Giao diện gồm hai phần:

  • Sidebar bên trái là nơi bạn bổ sung các element vào phần bên phải. Nó cũng là nơi bạn chỉnh sửa phần tử bạn đang chọn bên phải.
  • Visual Preview: là nơi chứa bản thiết kế của bạn. Giao diện của nó chính xác như người dùng cuối sẽ nhìn thấy. ​

Để bắt đầu với Elementor, có lẽ bạn sẽ sử dụng template có sẵn để giảm thời gian phát triển landing page.

Click vào nút Folder ở phía đáy trang và chọn Template Library.

Bênh cạnh các template chỉ có ở bản Pro, bạn cũng sẽ có nhiều template miễn phí

tạo landing page đơn giản sử dụng elementor 4

​Về cơ bản, để xây dựng landing page với Elementor, bạn sẽ rê thả element bạn cần từ sidebar

tạo landing page đơn giản sử dụng elementor 5

Sau đó bạn tùy chỉnh lại elementor:

Lúc này sidebar sẽ có 3 tab:

  • Content: ở đây bạn sẽ thay đổi nội dung của phần tử
  • Style: nơi bạn thay đổi màu sắc và typography
  • Advanced: nơi bạn thực thiện thay đổi nâng cao như margin và padding. Thay đổi margin và padding giúp bạn điều chỉnh vị trí của element.

Ok. Bây giờ chúng ta sẽ bắt tay vào tạo một landing page đơn giản như mình giới thiệu bên trên.

Tạo landing page đơn giản sử dụng Elementor​

Như bạn thấy landing page của chúng ta gồm 4 khối:

Header, phần tính năng, phần thông tin tác giả, phần đăng ký khóa học để thu thập email.

Đầu tiên tạo phần header, bạn cần click vào nút Add New Section

tạo landing page đơn giản sử dụng elementor 6

Lúc này bạn cần chọn cấu trúc cột. Chúng ta sẽ chọn cấu trúc hai cột.

tạo landing page đơn giản sử dụng elementor 7

Để bổ sung ảnh vào cột bên phải, bạn chỉ cần kéo element Image:

tạo landing page đơn giản sử dụng elementor 8

Sau đó trên sidebar click vào phần ảnh để tải và chèn ảnh bạn muốn.

tạo landing page đơn giản sử dụng elementor 9

Phần cột bên trái, bạn kéo lần lượt 3 element: Heading, Text Editor và Button.

tạo landing page đơn giản sử dụng elementor 10

Thực hiện thay đổi nội dung, vị trí vân vân theo ý muốn. Nhớ bạn thay đổi vị trí phần tử ở tab Advanced bằng cách thay đổi margin và padding.

Phần tính năng sản phẩm. Bạn cũng tạo cấu trúc cột đầu tiên. Sau đó kéo element Icon box. Bạn cũng có thể chọn Image box nếu bạn muốn sử dụng ảnh tùy biến thay vì icon.

tạo landing page đơn giản sử dụng elementor 11

Phần thông tin tác giả. Cũng tạo cấu trúc hai cột. Kéo ảnh vào cột bên trái.

Phần cột bên phải chúng ta sử dụng Heading và Text Editor.

tạo landing page đơn giản sử dụng elementor 12

Phần đăng ký. Ở cột bên trái chúng ta sẽ sử dụng counter. Ở bản miễn phí không có element này. Bạn có thể sử dụng plugin counter.

tạo landing page đơn giản sử dụng elementor 13

Phần cột bên phải bạn sẽ thêm form thu thập email. Cũng như trên bản miễn phí không có phần tử này.

Chúng ta sẽ thiết kế một form thu thập email trong SendPulse. Sau đó bạn lấy code HTML.

tạo landing page đơn giản sử dụng elementor 14

Lúc này bạn kéo element HMTL và chèn code vào. Ở giao diện thiết kế bạn sẽ không nhìn thấy form. Nhưng khi chuyển sang xem ở front-end form sẽ hiển thị như bình thường.

​Như vậy mình đã hướng dẫn bạn tạo một landing page đơn giản sử dụng plugin Elementor bản miễn phí.

The post Cách tạo một landing page đơn giản sử dụng Elementor appeared first on Unest.

]]>
https://unestgroup.com/cach-tao-mot-landing-page-don-gian-su-dung-elementor/feed/ 0
Hướng dẫn đăng bài viết trên website nền tảng WordPress https://unestgroup.com/huong-dan-dang-bai-viet-tren-website-nen-tang-wordpress/ https://unestgroup.com/huong-dan-dang-bai-viet-tren-website-nen-tang-wordpress/#respond Mon, 28 Mar 2022 08:08:44 +0000 https://unestgroup.com/?p=6537 Cách đăng một bài viết mới Bước 1 : Truy cập vào Admin với link + Trên website: http://domain.com/wp-admin/ + Trên Localhost: http://localhost/wp-admin/ Với phiên bản tiếng Anh: Bạn truy cập vào WordPress : Dashboard > Posts > Add New để tạo bài viết mới. Với phiên bản tiếng Việt: Bạn vào Bảng tin > Bài viết > Viết bài mới để tạo bài viết mới. Hình 1. Tạo […]

The post Hướng dẫn đăng bài viết trên website nền tảng WordPress appeared first on Unest.

]]>
Cách đăng một bài viết mới

Bước 1 : Truy cập vào Admin với link

+ Trên website: http://domain.com/wp-admin/
+ Trên Localhost: http://localhost/wp-admin/

  • Với phiên bản tiếng Anh: Bạn truy cập vào WordPress : Dashboard > Posts > Add New để tạo bài viết mới.
  • Với phiên bản tiếng Việt: Bạn vào Bảng tin > Bài viết > Viết bài mới để tạo bài viết mới.

bai-8-huong-dan-post-bai-tren-wordpress

Hình 1. Tạo bài viết mới với ngôn ngữ tiếng Anh

bai-8-huong-dan-post-bai-tren-wordpress1

Hình 2. Tạo bài viết mới cài trên ngôn ngữ tiếng Việt.

Bước 2: Soạn thảo bài viết

Bạn có thể gõ tiêu đề bài viết và nội dung bài viết theo ý bạn và mở khung soạn thảo nếu bạn muốn thao thác với nhiều tính năng hơn.

bai-8-huong-dan-post-bai-tren-wordpress2

Hình 3 . Khung soạn thảo bài viết với ngôn ngữ tiếng Anh.

bai-8-huong-dan-post-bai-tren-wordpress3

Hình 4 . Khung soạn thảo bài viết với ngôn ngữ tiếng Việt.

Bước 3: Đưa bài viết vào Chuyên mục phù hợp.

  • Cài đặt trên phiên bản tiếng Anh: Bên cột phải mục Categories > Add New Ctegories để tạo một chuyên mục mới và chọn chuyên mục đã tạo. Phần Thẻ phía dưới là một chức năng để phân loại bài viết mục đích để lọc bài viết nó sẽ rất tốt cho SEO và điều hướng người dùng. Bạn nên cân nhắc kỹ để tạo Tag ngắn gọn nhất tham khảo các thẻ Tag của website hoangluyen.com để làm thẻ Tag cho bài viết của mình.

bai-8-huong-dan-post-bai-tren-wordpress7

Hình 5. Đưa bài viết vào chuyên mục.

  • Cài đặt trên phiên bản tiếng Việt: Bạn chọn  Chuyên mục  > Thêm chuyên mục để tạo một chuyên mục mới. Phần Thẻ ở phía dưới, tương tự như Tag ở phiên bản tiếng Anh.

bai-8-huong-dan-post-bai-tren-wordpress10

Hình 6 . Thêm chuyên mục và thẻ Tag.

Bước 4: Chọn ảnh tiêu biểu

Đây là ảnh đại diện cho bài viết này, nó sẽ hiển thị ở trang chủ, trang chuyên mục và các trang được trả ra kết quả với ảnh đại diện và tiêu đề đi kèm.

  • Với cài đặt trên phiên bản tiếng Anh: Bạn click vào Set featured image > Upload File > Set featured image để tải lên.

bai-8-huong-dan-post-bai-tren-wordpress4

Hình 7. Chọn ảnh tiêu biểu trên phiên bản tiếng Anh.

bai-8-huong-dan-post-bai-tren-wordpress5

Hình 8. Chọn ảnh tiêu biểu trên phiên bản tiếng Anh

  • Với cài đặt trên phiên bản tiếng Việt:  Bạn click vào Chọn ảnh tiêu biểu > Tải tệp tin lên > Chọn ảnh tiêu biểu để tải lên.

 bai-8-huong-dan-post-bai-tren-wordpress6

Hình 9. Chọn ảnh tiêu biểu trên phiên bản tiếng Việt.

bai-8-huong-dan-post-bai-tren-wordpress8

Hình 10. Chọn ảnh tiêu biểu trên phiên bản tiếng Việt.

Bước 5: Lưu bài viết hoặc xuất bản

Khi viết bài bạn không lên xuất bản bài viết ngay để tránh xuất hiện những bài viết chưa hoàn thiện hoặc có những hình ảnh không đẹp lên trang chủ website. WordPress cung cấp tính năng cho phép lưu thành các bản nháp khác nhau hoàn toàn tự động khi bạn biên soạn bài viết. Vì vậy bạn không cần phải lưu lại. Tuy nhiên bạn cứ thực hiện lưu lại thành bản nháp nếu bạn chưa thực sự yên tâm. Dưới đây là hướng dẫn lưu và xuất bản bài viết với cả tiếng Việt và Tiếng Anh:

  • Với phiên bản tiếng AnhSave Draft hoặc Publish trên WordPress. (Hình 11)
  • Với phiên bản tiếng ViệtLưu bản nháp hoặc Đăng bài viết trên WordPress. (Hình 12)

bai-8-huong-dan-post-bai-tren-wordpress9

Hình 11. Save Draft hoặc Publish

bai-8-huong-dan-post-bai-tren-wordpress11

Hình 12. Lưu bản nháp hoặc đăng bài viết

The post Hướng dẫn đăng bài viết trên website nền tảng WordPress appeared first on Unest.

]]>
https://unestgroup.com/huong-dan-dang-bai-viet-tren-website-nen-tang-wordpress/feed/ 0
Hướng dẫn đăng sản phẩm lên website trong WooCommerce https://unestgroup.com/huong-dan-dang-san-pham-len-website-trong-woocommerce/ https://unestgroup.com/huong-dan-dang-san-pham-len-website-trong-woocommerce/#respond Sun, 09 Jan 2022 10:53:22 +0000 https://unestgroup.com/?p=6491 1. Đăng sản phẩm đơn giản 1.1 Thêm sản phẩm Để thêm một sản phẩm, bạn vào Sản phẩm -> nhấn Thêm mới Bạn nhập vào tiêu đề – tên sản phẩm và nội dung mô tả chi tiết về sản phẩm vào khu vực như hình trên. Giao diện tạo sản phẩm giống như khi tạo bài […]

The post Hướng dẫn đăng sản phẩm lên website trong WooCommerce appeared first on Unest.

]]>
1. Đăng sản phẩm đơn giản

1.1 Thêm sản phẩm

Để thêm một sản phẩm, bạn vào Sản phẩm -> nhấn Thêm mới

Bạn nhập vào tiêu đề – tên sản phẩm và nội dung mô tả chi tiết về sản phẩm vào khu vực như hình trên. Giao diện tạo sản phẩm giống như khi tạo bài viết mới. Nhưng có thêm các phần chức năng để nhập dữ liệu sản phẩm.

1.2 Nhập dữ liệu sản phẩm

Bên dưới phần mô tả là phần để bạn sẽ nhập vào dữ liệu sản phẩm. Bạn kéo xuống tìm mục Dữ liệu sản phẩm -> chọn sản phẩm đơn giản

1.2.1 Tab Chung

Chung: Phần này sẽ nhập thông tin giá của sản phẩm.

  • Giá bán thường (VND) (Regular price): Đây là chỗ điền giá bán ra của sản phẩm.
  • Giá khuyến mãi (VND) (Sale price): Nếu bạn muốn giảm giá sản phẩm, hãy nhập giá sau khi đã giảm vào đây. Bạn có thể cài đặt thời gian khuyến mãi bằng cách vào phần Lên lịch bên cạnh.
  • Trạng thái thuế (Tax status): Xác định có hay không toàn bộ sản phẩm phải chịu thuế hay chỉ tính chi phí vận chuyển nó.
  • Lớp thuế: Mục này được cài đặt tại WooCommerce -> Cài đặt -> Thuế

1.2.2 Tab Kiểm kê kho hàng

Kiểm kê kho hàng: Phần này sẽ thiết lập số lượng sản phẩm trong kho và tình trạng hàng hóa trong kho.

  • Mã sản phẩm: Nếu bạn muốn quản lý sản phẩm theo mã (SKU) thì nhập mã sản phẩm vào đây.
  • Quản lý kho hàng?: Bạn muốn thiết lập số lượng hàng trong kho thì đánh dấu vào.
  • Trạng thái kho hàng: Tình trạng của sản phẩm này là còn hàng hay hết hàng. Nếu bạn bật tính năng kiểm kê kho hàng thì khi khách mua hết số lượng đã thiết lập thì nó đưa về tình trạng hết hàng.
  • Bán riêng (Soild individually): Đánh dấu nếu bạn muốn khách chỉ được mua với số lượng 1 cái của mặt hàng này trong một đơn hàng.

1.2.3 Tab Giao hàng

Giao hàng: Thiết lập trọng lượng, kích thước của sản phẩm và lớp giao hàng.

  • Trọng lượng (kg): Nhập số trọng lượng của sản phẩm, đơn vị sẽ được thiết lập ở Woocommerce >> Cài đặt.
  • Kích thước (cm): Nhập chiều dài, chiều rộng và chiều cao của sản phẩm, đơn vị sẽ được thiết lập ở Woocommerce >> Cài đặt.
  • Lớp giao hàng: Chọn lớp giao hàng cho sản phẩm, chức năng này được cài đặt ở WooCommerce -> Cài đặt -> Giao hàng -> Loại hình giao hàng.

Để hiểu về Lớp giao hàng thì bạn xem thêm bài Hướng dẫn cài đặt tính phí giao hàng trong WooCommerce

1.2.4 Tab các sản phẩm được kết nối

Các sản phẩm được kết nối: Kết nối các sản phẩm lại với nhau để người mua có thể dễ dàng tìm ra các sản đó và gợi ý khách hàng mua kèm thêm.

  • Upsells (Bán thêm): Gợi ý khách hàng mua sản phẩm thay cho sản phẩm hiện tại mà họ đang xem. Ví dụ sau này bạn có một sản phẩm tốt hơn sản phẩm này thì có thể thêm nó vào phần này.
  • Crosssells (Bán chéo): Gợi ý khách hàng mua thêm trong lúc xem giỏ hàng, ví dụ mình bán thảm Yoga thì nên thêm các sản phẩm như khăn lót thảm, nước vệ sinh thảm vào phần bán chéo để họ mua kèm thêm.

1.2.5 Tab các thuộc tính

Các thuộc tính: Thiết lập thuộc tính sản phẩm như màu sắc, kích thước, … (Phần này khá dài nên mình sẽ viết một bài hướng dẫn riêng cho nó)

1.2.6 Tab nâng cao

Nâng cao: Một số thiết lập thêm cho sản phẩm.

  • Purcahse note (Ghi chú thanh toán): Ghi chú mà bạn muốn gửi đến khách hàng sau khi mua hàng.
  • Menu đơn hàng: Số thứ tự ưu tiên của sản phẩm trong giỏ hàng, số càng nhỏ thì càng ưu tiên.
  • Cho phép đánh giá: Đánh dấu nếu muốn cho khách hàng đánh giá sản phẩm.

1.3 Mô tả ngắn sản phẩm

Ở ngay bên dưới phần Dữ liệu sản phẩm là phần để bạn nhập một đoạn mô tả ngắn cho sản phẩm. Phần này sẽ hiển thị bên dưới giá sản phẩm trong bài viết. Thực tế, đây là phần bạn cần mô tả những điểm nổi bật, đặc biệt của sản phẩm.

1.4 Cài đặt danh mục sản phẩm

Xong phần thông tin sản phẩm, chúng ta chuyển sang thiết lập Danh mục sản phẩm. Chức năng này giống hệt Chuyên mục (category) trong việc phân loại bài viết.

Nếu bạn chưa có danh mục sản phẩm nào, có thể tạo luôn ở đây: bấm vào dòng + Thêm danh mục mới -> điền tên danh mục bạn muốn -> nhấn nút Thêm danh mục mới

1.5 Thêm từ khóa sản phẩm

Từ khóa sản phẩm là phần để bạn nhập các từ khóa mà bạn cho là có liên quan đến sản phẩm. Ví dụ: mình đăng sản phẩm là thảm yoga thì các từ khóa của mình là thảm tập yoga, thảm yoga cao cấp,…

1.6 Hình ảnh sản phẩm

Ảnh sản phẩm

Mỗi sản phẩm cần có một ảnh để cho khách hàng có cái nhìn trực quan về sản phẩm, đây là nơi để đăng ảnh đại diện cho sản phẩm.

Nhấn Thiết lập ảnh sản phẩm -> chọn ảnh đại diện từ thư viện Media hoặc tải ảnh mới lên Media rồi chọn.

Album hình ảnh sản phẩm

Bên dưới phần Ảnh sản phẩm là Album hình ảnh sản phẩm. Bạn thêm một số hình ảnh khác của sản phẩm ở đây để khách hàng có cái nhìn cụ thể hơn về sản phẩm, khi chọn ảnh bạn hãy ấn Ctrl để chọn nhiều ảnh. Những hình ảnh này sẽ được hiển thị dưới dạng slide ở trang sản phẩm.

1.7 Đăng sản phẩm lên Website

Đến đây, bạn đã thêm tất cả thông tin cần thiết của sản phẩm. Như vậy là các bạn đã biết cách để thêm một sản phẩm đơn giản lên website WordPress trong WooCommerce. Trong quá trình đăng sản phẩm WooCommerce, bạn nhớ bấm Lưu nháp để lưu bài viết sản phẩm của bạn lại cho chắc.

Bây giờ, bạn nhấn vào nút Đăng để sản phẩm được đăng lên website và chúng ta sẽ xem và hiểu cách thức nó thể hiện ra ngoài trang web cửa hàng như thế nào và tìm hiểu thêm các trang Giỏ hàng và Thanh toán.

2. Tìm hiểu Trang sản phẩm, Giỏ hàng và Thanh toán

2.1 Trang sản phẩm

Để xem sản phẩm bạn vừa đăng, bạn vào trang Trang -> Tất cả các trang -> Rê chuột vào trang Shop – Trang cửa hàng và Nhấn vào Xem bên dưới)

Bên dưới là sản phẩm mà mình vừa đăng được thể hiện trong Trang Shop – trang cửa hàng, Danh mục Thảm Tập YOGA được thể hiên bên cột danh mục bên tay trái.

Bạn có thể bấm vào sản phẩm vừa đăng trong trang Shop cửa hàng (hình bên trên) hoặc bấm vào đường link bên dưới phần nhập tiêu đề tên sản phẩm (hình bên dưới) để vào trang sản phẩm bạn vừa đăng.

Đây là trang thể hiện của sản phẩm đơn giản mà chúng ta vừa đăng lên. Bạn sẽ thấy các phần mà chúng ta đã thiết lập sẽ được thể hiện ở đâu trên trang sản phầm của website.

2.2 Trang giỏ hàng

Bây giờ, nếu bấm vào nút Thêm vào giỏ hàng thì nó sẽ hiện thông báo ở biểu tượng cái giỏ hàng và sau đó cứ mỗi lần, bạn rê chuột vào nó sẽ hiện ra như hình dưới:

Nhấn vào nút Xem giỏ hàng để xem Trang giỏ hàng:

Nhìn cũng khá là ổn áp đúng không các bạn! Ở đây là nơi khách hàng có thể chọn Phương thức giao hàng mà bạn đã cài đặt trong phần giao hàng và nhập mã ưu đãi.

2.3 Trang thanh toán

Bây giờ bạn bấm vào Tiến hành Thanh toán để xem giao diện trang thanh toán trên website WordPress của mình:

Xem thêm cách Chỉnh sửa thông tin trang thanh toán trong Woocommerce.

Như vậy, các bạn đã hiểu được cách đăng một sản phẩm đơn giản trong plugin WooCommerce lên website bán hàng của mình, đồng thời hiểu được các chức năng giỏ hàng và thanh toán được thể hiện như thế nào trên trang web.

3. Thêm sản phẩm có thuộc tính

Tiếp theo, MMO Nào sẽ hướng dẫn cho bạn cách thêm sản phẩm có thuộc tính trong WooCommerce. Ngoài sản phẩm đơn giản vừa tìm hiểu ở trên, bạn có thể tạo ra các sản phẩm có thuộc tính. Ví dụ: bạn bán quần áo. Quần áo thường có các thuộc tính như kích thước, màu sắc.

Trong plugin WooCommerce có 2 loại thuộc tính để thêm cho sản phẩm đó là thuộc tính loại văn bản và thuộc tính loại lựa chọn.

Với thuộc tính kiểu văn bản, khách hàng không thể chọn lựa giá trị thuộc tính. Họ chỉ nhìn thấy giá trị như là văn bản ở phần thông tin thêm về sản phẩm. Như vậy, mục đích của việc sử dụng thuộc tính kiểu này giúp khách hàng có thêm thông tin tham khảo về sản phẩm. Ví dụ như thông tin phần cứng của các thiết bị điện tử. 

Chúng ta cũng không thể thiết lập giá cả và hình ảnh riêng đối với thuộc tính kiểu này. Ví dụ: bạn bán sản phẩm phần mềm, hệ điều hành mà phần mềm đó hỗ trợ là một thuộc tính. Bạn có thể chọn thuộc tính hệ điều hành như là kiểu văn bản.

Về thuộc tính kiểu lựa chọn, bạn có thể nhập vào giá trị khác nhau cho mỗi thuộc tính. Ở trên trang sản phẩm, khách hàng có thể chọn giá trị mà thuộc tính có. Ví dụ: khi bạn mua quần áo bạn có thể chọn các giá trị size S, M, L, XL cho thuộc tính kích thước.

3.1. Thêm thuộc tính và các giá trị cho thuộc tính

Bạn vào Sản phẩm -> Các thuộc tính -> Thêm thuộc tính mới

Cho phép lưu trữ: tích chọn nếu bạn muốn cho phép WordPress tạo riêng một trang lưu trữ cho thuộc tính này. Trang này có đường dẫn riêng để phân loại sản phẩm theo thuộc tính đó. Thiết lập xong -> bấm nút Thêm thuộc tính. Thuộc tính vừa tạo sẽ xuất hiện ở bảng bên cạnh như hình dưới:

Sau khi thêm thuộc tính, bạn sẽ thiết lập các giá trị cho thuộc tính. Rê chuột vào thuộc tính vừa tạo -> Bấm vào chữ Sửa bên dưới tên thuộc tính hoặc bấm vào dòng Cấu hình chủng loại của thuộc tính sản phẩm ở bảng quản lý thuộc tính.

Trong Bảng quản lý Sửa thuộc tính của thuộc tính mà bạn muốn sửa, chúng ta tạo các giá trị cho thuộc tính cũng như cách tạo thuộc tính.

Ví dụ: mình bán quần áo thì mình tạo thuộc tính Kích cỡ (Size) cho sản phẩm. Sau đó mình thêm các giá trị kích cỡ S, M, L, XL cho thuộc tính Kích cỡ (size).

3.2 Cài đặt thuộc tính và các giá trị biến thể của thuộc tính cho sản phẩm

Bây giờ chúng ta quay lại mục Sản phẩm (Bạn có thể Thêm sản phẩm mới hoặc sửa lại sản phẩm đã thêm). Sau đó vào mục Dữ liệu sản phẩm -> chọn Sản phẩm có biến thể

Tiếp theo chọn mục Các thuộc tính, chọn thuộc tính mà bạn đã thiết lập trước đó -> Bấm nút Thêm

Giao diện mới hiện ra như bên dưới:

ở ô Giá trị (S): Bạn thêm vào các giá trị đã tạo trước đó của thuộc tính mà sản phẩm bạn đang đăng có. Nhớ tích chọn Dùng cho nhiều biến thể. Bạn có thể thêm giá trị mới cho thuộc tính ở đây bằng cách: Bấm nút Thêm mới để tạo thêm giá trị mới cho thuộc tính.

Ví dụ: mình chọn các giá trị L, M, S, XL cho thuộc tính Kích cỡ (Size) ở ô Giá trị (S) như hình trên. Mình sẽ bấm Thêm mới để thêm giá trị XXL cho thuộc tính Kích cỡ (Size) vì thấy còn thiếu size XXL.

Nhớ bấm vào Lưu thuộc tính. Sau đó, chuyển qua phần Các biến thể, Phần Thêm biến thể các bạn bấm vào nút Đi 5 lần để tạo ra 5 biến thể S, M, L, XL, XXL:

Sau đó các bạn thiết lập thông tin chi tiết sản phẩm cho mỗi biến thể đó. Rê chuột vào dòng biến thể và nhấn vào để bảng cài đặt thông tin sản phẩm cho biến thể đó hiện ra.

Giá trị form mặc định: chọn một giá trị của thuộc tính để hiển thị mặc định hoặc bạn có thể chọn là không có mặc định.

Như hình trên, bạn thấy mỗi biến thể đều có thể cài đặt ảnh đại diện, mã sản phẩm, giá cả, kích thước, trọng lượng,… Làm tương tự cho các biến thể tiếp theo. Cuối cùng nhấn nút Lưu thay đổi và cập nhật sản phẩm.

Dưới đây là kết quả được thể hiện trên trang sản phẩm:

Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu xong về Cách đăng sản phẩm có thuộc tính trong plugin WooCommerce.

4. Tạo sản phẩm bên ngoài / liên kết trong WooCommerce

Bạn vào Sản phẩm -> Thêm sản phẩm (hoặc bạn có thể chỉnh sửa sản phẩm có sẵn). Trong mục Dữ liệu sản phẩm bạn chọn Sản phẩm bên ngoài / liên kết.

Ở bảng này, bạn thiết lập với các nội dung sau:

  • URL sản phẩm: Đường liên kết bên ngoài của sản phẩm
  • Nội dung nút bấm: tên nút bấm hiển thị ra trên trang sản phẩm.
  • Giá bán thường (VND) (Regular price): Đây là giá bán bình thường của sản phẩm.
  • Giá khuyến mãi (VND) (Sale price): hãy nhập giá sau khi đã được khuyến mãi vào đây.
  • Trạng thái thuế (Tax status): Xác định có hay không toàn bộ sản phẩm phải chịu thuế hay chỉ tính thuế cho phí vận chuyển.
  • Lớp thuế: phần này được cài đặt tại WooCommerce -> Cài đặt -> Thuế

Xem cách thể hiện của trang chi tiết sản phẩm:

Như vậy là bây giờ bạn đã tạo được một sản phẩm bên ngoài rồi, khi khách bấm vào nút Coi sản phẩm thì nó sẽ dẫn ra liên kết ngoài trang website của bạn.

5. Thêm nhóm sản phẩm

Sản phẩm nhóm trong WoocComerce bao gồm một tập hợp nhiều sản phẩm. Các sản phẩm này thường được nhóm lại vì chúng thường được mua cùng nhau hoặc được nhóm lại với mục đích khuyến mãi. Khi người dùng mua sản phẩm nhóm, họ sẽ mua cả nhóm đó hoặc chọn mua vài cái trong cả nhóm.

Trước tiên, chúng ta cần tạo ra một sản phẩm nhóm. Sản phẩm nhóm cũng là sản phẩm bình thường. ví dụ mình tạo 1 sản phẩm nhóm bao gồm: 1 thảm tập và 1 gạch tập.

Kéo xuống phần dữ liệu sản phẩm, bạn chọn Sản phẩm nhómMã sản phẩm bạn nhập mã sao cho bạn dễ quản lý tất cả các sản phẩm của bạn.

Tiếp theo chúng ta thêm các sản phẩm vào nhóm. Ở phần Dữ liệu sản phẩm, bạn chọn Các sản phẩm được kết nối. Trong ô các sản phẩm theo nhóm, bạn chọn các sản phẩm đã được đăng lên website mà bạn muốn nhóm lại. Gõ tên để tìm sản phẩm bạn muốn và chọn nó.

Cài đặt xong, chúng ta xem sản phẩm nhóm trên website được thể hiện như thế nào:

Như hình trên, bạn sẽ thấy nó sẽ cho khách hàng chọn số lượng mua, cái nào khách không cần có thể đặt số lượng là 0 và khi khách hàng bấm vào sản phẩm nào thì nó sẽ hiện thông tin chi tiết của sản phẩm đó.

6. Tạo sản phẩm ảo và sản phẩm có thể tải xuống

Bạn tạo bằng cách vào Sản phẩm -> Thêm Mới -> Kéo xuống phần Dữ liệu sản phẩm -> chọn Sản phẩm đơn giản. Ngay bên cạnh, bạn sẽ thấy 2 chức năng: sản phẩm ảo và sản phẩm có thể tải xuống

Sản phẩm ảo (Virtual Product): Để thêm một sản phẩm ảo (virtual product), tất cả những gì bạn phải làm là đánh dấu chọn Sản phẩm ảo (Virtual).

Có thể tải xuống (Downloadable Product): Chỉ cần đánh dấu chọn Có thể tải xuống (Downloadable) để xác định đó là một sản phẩm để tải về. Bạn sẽ có thể xác định đường dẫn cho nó để tải về và giới hạn số lượt tải về mà một người có thể tải. Khi không giới hạn số lượt tải, hãy để chỗ Giới hạn tải xuống trống.

7. Quản lý sản phẩm

Bạn có thể xem và quản lý tất cả sản phẩm bằng cách vào Sản phẩm (Products) -> Tất cả sản phẩm. Ở đây bạn có Chỉnh sửa, xóa, Sao chép một sản phẩm. Bạn có thể xử lý cùng lúc bằng cách tích chọn nhiều sản phẩm.

  • Để nhân bản một sản phẩm, rê chuột lên sản phẩm và nhấn nút Sao chép (Duplicate). WooCommerce sẽ tạo một sản phẩm nháp cho bạn. Nó rất hữu ích nếu bạn có nhiều sản phẩm giống nhau để bán!
  • Bạn có thể chọn sản phẩm để làm nổi bật. Nhấn icon ngôi sao Star. Sản phẩm nổi bật (Featured products) có thể được hiển thị ngay tại trang chủ hoặc được thêm vào bài viết bằng một dòng code nhỏ.
  • Để xóa một sản phẩm nhấn vào nút Thúng rác (Trash) bên dưới Tên sản phẩm (Product Name) khi bạn di chuột qua nó.

Lời kết

WooCommerce cho phép bạn tạo nhiều loại sản phẩm khác nhau từ sản phẩm đơn giản, sản phẩm thuộc tính cho đến sản phẩm ảo và có thể tải xuống. Bên cạnh đó, bạn có thể nhóm các sản phẩm lại để bán thay vì bán riêng từng cái. Nếu bạn là dân làm tiếp thị liên kết (affiliate), bạn có thể đăng các sản phẩm liên kết.

Sau khi đăng sản phẩm lên website, bạn có khách hàng muốn mua và cần giao hàng. Hãy tham khảo bài viết sau để biết cách cài đặt tính phí giao hàng trong WooCommerce nhé.

Hy vọng thông qua bài viết này, bạn đã hiểu được cách đăng các loại sản phẩm mà bạn muốn lên website WordPress thông qua plugin WooCommerce. Chúc các bạn thành công!

The post Hướng dẫn đăng sản phẩm lên website trong WooCommerce appeared first on Unest.

]]>
https://unestgroup.com/huong-dan-dang-san-pham-len-website-trong-woocommerce/feed/ 0
Auto Draft https://unestgroup.com/auto-draft-2/ https://unestgroup.com/auto-draft-2/#respond Sat, 11 Jul 2020 11:59:24 +0000 https://unestgroup.com/?p=6049 Typography is the art and technique Typography is the art and technique of arranging type to make written language legible, readable and appealing when displayed. The arrangement of type involves selecting typefaces, point size, line length, line-spacing (leading), letter-spacing (tracking), and adjusting the space within letters pairs (kerning).

The post Auto Draft appeared first on Unest.

]]>

Typography is the art and technique

Typography is the art and technique of arranging type to make written language legible, readable and appealing when displayed. The arrangement of type involves selecting typefaces, point size, line length, line-spacing (leading), letter-spacing (tracking), and adjusting the space within letters pairs (kerning).

The post Auto Draft appeared first on Unest.

]]>
https://unestgroup.com/auto-draft-2/feed/ 0
Auto Draft https://unestgroup.com/auto-draft/ https://unestgroup.com/auto-draft/#respond Sat, 11 Jul 2020 11:58:30 +0000 https://unestgroup.com/?p=6046 Typography is the art and technique Typography is the art and technique of arranging type to make written language legible, readable and appealing when displayed. The arrangement of type involves selecting typefaces, point size, line length, line-spacing (leading), letter-spacing (tracking), and adjusting the space within letters pairs (kerning). The sky was cloudless and of a […]

The post Auto Draft appeared first on Unest.

]]>

Typography is the art and technique

Typography is the art and technique of arranging type to make written language legible, readable and appealing when displayed. The arrangement of type involves selecting typefaces, point size, line length, line-spacing (leading), letter-spacing (tracking), and adjusting the space within letters pairs (kerning).

The sky was cloudless and of a deep dark blue.

The post Auto Draft appeared first on Unest.

]]>
https://unestgroup.com/auto-draft/feed/ 0
Thế nào là bài viết chuẩn SEO, các tiêu chí cần có. https://unestgroup.com/the-nao-la-bai-viet-chuan-seo-cac-tieu-chi-can-co/ https://unestgroup.com/the-nao-la-bai-viet-chuan-seo-cac-tieu-chi-can-co/#respond Mon, 06 Apr 2020 09:16:30 +0000 https://unestgroup.com/?p=5856 Trong bài viết này tôi sẽ trình bày với các bạn các mẹo viết bài chuẩn SEO tốt nhất. Không chỉ có thế, nó còn kèm nhiều hình minh họa để bạn dễ dàng áp dụng theo. Ngoài ra, những ai dùng WordPress sẽ nhận được nhiều lợi ích hơn, vì trong bài có rất nhiều thông […]

The post Thế nào là bài viết chuẩn SEO, các tiêu chí cần có. appeared first on Unest.

]]>
Trong bài viết này tôi sẽ trình bày với các bạn các mẹo viết bài chuẩn SEO tốt nhất. Không chỉ có thế, nó còn kèm nhiều hình minh họa để bạn dễ dàng áp dụng theo.

Ngoài ra, những ai dùng WordPress sẽ nhận được nhiều lợi ích hơn, vì trong bài có rất nhiều thông tin cụ thể, thực hành được ngay.

Viết bài chuẩn SEO có khó không?

Như tiêu đề của bài viết đã nói rõ, viết bài chuẩn SEO thực sự không khó. Không cái nào trong hướng dẫn này đòi hỏi kỹ năng quá cao hay nhiều tiền bạc để mua công cụ (hầu hết đều miễn phí).

Cái có thể gọi là khó trong chuyện này, đó là bạn có đủ kiên nhẫn áp dụng hết (hoặc gần hết) các tiêu chí hay không. Vì SEO nếu không làm đến nơi đến chốn thì rất khó để có vị trí tốt, đơn giản là vì lúc nào cũng có hàng ngàn nội dung tương tự nội dung của bạn (mà website khác đã viết), và nhiều người trong số họ làm việc rất chăm chỉ!

Hãy thử xem có bao nhiêu bài viết về chủ đề “viết bài chuẩn SEO”:

Vậy là tôi phải cạnh tranh với 6130 nội dung cùng chủ đề! Hay nói cách khác muốn lọt vào top 10 tôi phải vượt qua 6121 đối thủ, chẳng dễ tí nào!

Cần chuẩn bị những gì?

Đôi khi bạn nghĩ ra chủ đề rồi cứ thế gõ, thả hồn phiêu diêu theo bàn phím và tạo ra một bài viết chuẩn SEO đứng top 10 Google sau 6 tiếng đồng hồ cần mẫn. Tuy nhiên điều này hiếm khi xảy ra lắm, nó chỉ có khả năng xảy ra khi bạn cực kỳ hiểu biết về chủ đề cần viết. Còn nếu không chúng ta cần phải làm một vài thứ trước:

  • Hiểu ý định của người tìm kiếm: Mỗi một tìm kiếm luôn đi kèm với ý định nào đấy, có tìm kiếm với mục đích tìm hiểu thông tin, có tìm kiếm lại với ý định mua một sản phẩm, hoặc chỉ để khảo sát trước, vân vân. Hiểu rõ ý định này giúp bạn định hướng nội dung phù hợp hơn.
  • Nghiên cứu từ khóa chính cần SEO và các từ khóa quan trọng liên quan nếu có: ví dụ bài này từ khóa chính cần SEO là “viết bài chuẩn SEO”, ngoài ra mọi người còn thường tìm kiếm các từ khóa như “bài viết chuẩn SEO”, “cách viết bài chuẩn SEO”, “kiểm tra bài viết…” vân vân
  • Tham khảo các bài viết top đầu khác xem họ có gì đặc biệt: bắt chước cái hay của họ, nhưng có chọn lọc và viết theo ý riêng của bạn
  • Ngoài văn bản, bạn có ý định bổ sung nội dung nào khác hấp dẫn không? chẳng hạn ảnh minh họa, infographic, video, âm thanh, vân vân
  • Bạn định làm thế nào để nội dung của bạn trở nên độc đáo, để có thể khác biệt với các nội dung của các website khác
  • Cuối cùng và cực kỳ quan trọng, tổng hợp cả các ý trên: làm thế nào để nội dung của bạn hay hơn? Vì nếu trang của bạn không vươn lên được và lọt vào trang 1, thì khả năng nó nhận được lưu lượng truy cập sẽ rất thấp (nếu không muốn nói là cực kỳ thấp với các từ khóa có khối lượng tìm kiếm không cao, rất ít người tìm đến trang 2, trang 3,…). Nói thực nhé, tôi cũng đang lo bài này không lọt vào top 10 đấy!

Tóm tắt những yếu tố quan trọng nhất trong bài viết chuẩn SEO

Giờ chúng ta đi vào nội dung cụ thể từng bước nào.

Tối ưu từ khóa trong viết bài chuẩn SEO

Từ khóa vẫn là điều đầu tiên cần quan tâm khi viết bài.

1. Tiêu đề có từ khóa

Mẹo nhanh:

  • Đặc biệt chú ý đến điều này khi SEO với từ khóa dài

Mọi thứ bắt đầu với tiêu đề. Thông thường thì tiêu đề của chúng ta luôn có từ khóa rồi, nhưng đôi khi với từ khóa dài có thể bạn không để ý và đặt tiêu đề không có chứa cụm từ khóa hoàn hoàn chỉnh (khớp chính xác). Trong khi với tiếng Anh điều này không ảnh hưởng mấy, thì với tiếng Việt nó lại ảnh hưởng tương đối mạnh, vì mức độ am hiểu ngôn ngữ tiếng Việt của Google kém hơn tiếng Anh khá nhiều.

Ví dụ, với bài này (từ khóa là “viết bài chuẩn seo”) thì tiêu đề: “30 mẹo viết bài chuẩn SEO: dễ làm hơn bạn tưởng” (1) sẽ hay hơn tiêu đề “viết bài thế nào để chuẩn SEO: 30 mẹo dễ làm” (2).

Lý do nằm ở chỗ tiêu đề (1) chứa chính xác cụm từ khóa cần SEO, trong khi đó tiêu đề (2) lại làm xáo trộn thứ tự từ khóa (mặc dù về ý nghĩa thì không thay đổi nhiều).

2. Từ khóa xuất hiện sớm trong tiêu đề

Mẹo nhanh:

  • Càng sớm thì càng tốt
  • Nhưng cần tránh mất tự nhiên

Điều này có nghĩa là với bài này, tiêu đề kiểu “30 mẹo viết bài chuẩn SEO dễ làm, hiệu quả cao” có thể sẽ tốt hơn tiêu đề “Làm thế nào để có thứ hạng cao trên Google: 30 mẹo viết bài chuẩn SEO“.

Nguyên nhân là vì Google có thể đánh giá các từ khóa ở gần tiêu đề có trọng số cao hơn các từ khóa ở cuối tiêu đề.

3. Tránh tiêu đề quá ngắn hoặc quá dài

Mẹo nhanh:

  • Tiêu chuẩn là 50 — 60 ký tự
  • Hoàn toàn có thể khác chuẩn khi cần thiết
  • Nghĩ đến người đọc nhiều hơn khi đặt tiêu đề

Tiêu đề quá ngắn làm bạn giảm bớt tiềm năng tối ưu từ khóa, cũng như giảm khả năng đưa ra được thêm thông tin hữu ích hơn cho người dùng, và suy cho cùng, trước khi người đọc click vào liên kết của bạn thì họ phải đọc tiêu đề đã! Do vậy tiêu đề có nội dung nghèo nàn chắc chắn làm suy giảm tỷ lệ nó được click trên trang kết quả tìm kiếm.

Chẳng hạn, tôi chẳng dại gì mà đặt tiêu đề bài viết chỉ gọn lọn thế này: “Viết bài chuẩn SEO”

Nó quá ngắn, nó không nói lên được rằng bài viết của tôi bao gồm hơn 40 mẹo, và chúng rất đầy đủ cũng như tương đối dễ làm vì có hướng dẫn từng bước. Đây đều là những thông tin quan trọng mà có khả năng hấp dẫn người dùng.

Ngược lại tiêu đề quá dài liên quan đến chuyện Google có độ dài tiêu đề giới hạn hiển thị trên kết quả trả về (SERPs), do vậy nếu quá dài sẽ bị cắt ngắn thành dấu… như thế này:

Google giới hạn độ dài tiêu đề tính theo px (điểm ảnh), tuy nhiên cách tốt hơn để bạn ước tính tiêu đề trong giới hạn là số lượng ký tự từ 50 đến 60.

Điều cuối cùng liên quan đến độ dài tiêu đề là mặc dù nó khá quan trọng, nhưng suy cho cùng cảm nhận của người đọc vẫn quan trọng hơn. Nếu tiêu đề dài (hoặc ngắn) hơn thông thường giúp ích hơn cho người đọc, thì bạn đừng ngại sử dụng nó (chính bài bạn đang đọc đây cũng có tiêu đề dài hơn thông thường). Thêm một bằng chứng nữa, bạn có để ý bài viết về “văn bản neo” của mình ở trên, nó xếp hạng 1, cho dù tiêu đề tương đối dài. Và ngay bên dưới là tiêu đề rất ngắn nhưng vẫn xếp ở vị trí rất cao là số 2.

Thắc mắc tiếp theo mọi người thường quan tâm, đó là làm sao viết được tiêu đề hay?

Một trong những cách đơn giản nhất để viết được tiêu đề có chất lượng (ít nhất là đủ dùng) đó là xem các trang trong top 10 viết tiêu đề như thế nào. Nhưng đừng bắt chước 100% tiêu đề của bất cứ trang nào cả, vì như thế thì không tốt cho SEO, điều quan trọng ở đây là bạn nên xem ý tưởng, điểm nhấn trong tiêu đề của họ, rồi tự viết tiêu đề của mình.

Ví dụ, bạn định viết một bài về “cách chọn vợt cầu lông”, hãy xem top 10 có tiêu đề gồm những gì:

Bạn sẽ nhanh chóng nhận ra tiêu đề của các bài viết này nhấn mạnh đến những điểm sau:

  • Đưa số vào tiêu đề: họ sử dụng các từ như “5 cách“, “7 cách“, “9 điểm“…Có đến 6/10 tiêu đề có số
  • Hướng dẫn chi tiết: họ sử dụng các từ như “chi tiết đến tận răng” hoặc “cặn kẽ, chi tiết nhất
  • Dành cho người mới: họ sử dụng các từ như “cho người mới
  • Nhấn mạnh đến sự phù hợp: họ sử dụng các từ như “chuẩn“, “ưng ý“, “phù hợp“, “chính xác
  • Chi phí: họ sử dụng các từ như “hợp túi tiền
  • Yếu tố kỹ thuật: họ sử dụng các từ như “thông số trên vợt

Các nhấn mạnh này chính là những điều mà người tìm kiếm quan tâm, bạn cần kết hợp với hiểu biết sẵn có về chủ đề để tạo ra được tiêu đề thích hợp.

4. Sử dụng từ đồng nghĩa tiếng Anh trong tiêu đề khi cần thiết

Mẹo nhanh:

  • Không cố đấm ăn xôi

Có rất nhiều khái niệm mà tiếng Anh có nội dung đi trước và phong phú hơn tiếng Việt, nó đi sâu vào nhiều tài liệu và trở nên quen thuộc với những ai thuộc lĩnh vực đó, khi ấy người dùng có khả năng tra từ khóa tiếng Anh.

Chẳng hạn, mặc dù từ “liên kết nội bộ” rất phổ biến trong SEO, mọi người vẫn hay tra từ khóa tiếng Anh của nó là internal link. Và giờ nếu bạn không có từ khóa này trong tiêu đề (và cả trong nội dung của bài), bạn có khả năng bỏ lỡ lưu lượng truy cập tiềm năng.

Đó là lý do vì sao tôi đặt tiêu đề bài viết như thế này:

Vì lý do tương tự, trong bài viết về “văn bản neo”, tôi cài thêm từ “anchor text” vào tiêu đề:

5. Từ khóa xuất hiện trong 100 từ đầu tiên của bài viết

Mẹo nhanh:

  • Vòng vèo là chết với nội dung trên web

Từ khóa càng xuất hiện sớm trong bài thì càng tốt, và dân SEO thường lấy tiêu chuẩn 100 từ đầu tiên cho dễ nhớ.

Hầu hết mọi người sẽ đáp ứng được tiêu chí này mà không khó khăn gì. Tuy nhiên nếu ai có thói quen viết lòng vòng tam quốc thì có thể phải đến vài trăm từ sau mới xuất hiện từ khóa, nếu bạn rơi vào trường hợp này, cần ý thức để khắc phục. Người đọc trên web đa phần muốn vào thẳng vấn đề.

Ví dụ ngay trong bài viết này tôi đã đưa từ khóa “viết bài chuẩn SEO” vào trong khoảng 20 từ đầu tiên:

Trong bài viết này tôi sẽ trình bày với các bạn các mẹo viết bài chuẩn SEO tốt nhất. Không chỉ có thể, nó còn kèm nhiều hình minh họa để bạn dễ dàng áp dụng theo.

6. Từ khóa trong các thẻ h2, h3

Mẹo nhanh:

  • Có thì tốt, nhưng cần tự nhiên

Đây là các đầu mục trong bài viết, và từ khóa xuất hiện ở đây thường cho hiệu quả tốt hơn là không có, tất nhiên bạn không nên gượng ép.

Với ai dùng WordPress, các thẻ h2, h3 được sử dụng thông qua tiện ích này:

7. Tránh nhồi nhét từ khóa

Trước kia bạn có thể đánh lừa Google bằng cách nhồi nhét từ khóa (thủ thuật để làm từ khóa xuất hiện càng nhiều lần càng tốt trong văn bản), nhưng kể từ khi thuật toán Google Penguin xuất hiện, các nội dung nhồi nhét từ khóa bị tụt hạng thê thảm.

Các bài viết nhồi nhét từ khóa rất dễ nhận ra, vì nó thường mất tự nhiên, ví dụ:

“Chúng tôi chuyên bán sách cũ. Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc tuyển lựa và MUA BÁN SÁCH CŨ.

Sách cũ của chúng tôi có giá trị vô cùng cạnh tranh, chúng tôi không nói giá thấp, nhưng nó luôn có giá rất cạnh tranh trên thị trường. Ngoài ra chất lượng của sách cũ cũng rất tốt, chúng tôi không mua những cuốn mất trang, hoặc các cuốn sách mà sách bị hư hại mờ chữ. Đúng vậy, tiêu chí cảu chúng tôi là sách có thể trông cũ, nhưng nôi dung thì như mới.

Từ khóa “sách cũ” được lặp quá nhiều trong đoạn trên.

8. Tránh tỷ lệ từ khóa quá thấp

Tỷ lệ từ khóa cần ở ngưỡng trung dung. Nếu bạn để tỷ lệ quá thấp cũng không tốt đâu. Vậy con số nào thì phù hợp?

Không có con số lý tưởng nào, nhưng 1% — 2% là ngưỡng được cho là an toàn.

Tuy vậy nếu bạn viết tự nhiên thì không cần quá quan trọng đến tỷ lệ này, có thấp hơn một chút cũng không sao.

P/S: công thức tính tỷ lệ từ khóa (keyword density formula): (100* (Số lần xuất hiện từ khóa * số từ trong từ khóa)) / tổng số từ của bài viết.

Chẳng hạn, giả sử từ khóa “viết bài chuẩn SEO” xuất hiện 15 lần, và bài viết này có 6000 từ thì tỷ lệ từ khóa của nó là:

(100 * (15 * 4)) / 6000 = 1%

Với những ai dùng Yoast SEO trên WordPress, khi mật độ từ khóa của bạn thấp, Yoast sẽ cảnh báo bạn:

Tạm dịch:

Mật độ từ khóa: Cụm từ khóa bạn nhắm đến xuất hiện 2 lần. Nó ít hơn số lượng tối thiểu là 16 lần đối với văn bản có độ dài như thế này.

9. Chọn URL ngắn gọn cho tiêu đề bài viết

Mẹo nhanh:

  • URL có từ khóa chính cần SEO
  • Độ dài nằm trong khoảng 3 đến 5 từ

Giới SEO chuộng URL ngắn gọn và có tính mô tả đủ dùng. Điều này có liên quan đến việc mọi thứ ngắn gọn sẽ đỡ chật chội hơn. Chẳng hạn khi bạn chia sẻ liên kết, URL ngắn sẽ hiện hết ra chứ không bị cắt như URL dài, nó cũng không làm bạn lo lắng chuyện chiếm quá nhiều từ (một số mạng xã hội giới hạn số lượng từ mà bạn muốn chia sẻ).

Mặc định thì WordPress sẽ bỏ dấu tiêu đề của bạn rồi thêm gạch nối giữa các từ để làm URL, chẳng hạn bài viết này sẽ có URL kiểu như: /30-meo-viet-chuan-seo-de-lam-hieu-qua-cao/

Như vậy là quá dài!

Nói chung URL chứa 3 — 5 từ là đẹp, và chỉ cần chứa từ khóa quan trọng nhất là được, cụ thể thì tôi sửa lại URL bài này thành: /viet-bai-chuan-seo/

Với WordPress: bạn chỉ cần nhấn vào nút Edit và chỉnh lại theo ý bạn, lưu ý là cần viết dạng không có dấu:

P/S: tôi từng thấy một bài viết có URL tiêu đề dài đến hơn 20 từ (nội dung bài viết rất hay, chỉ có url là quá dài thôi):

10. Viết meta description nếu bạn tự tin

Mẹo nhanh:

  • Tóm lược nội dung chính của bài
  • Nên có từ khóa bắt đầu sớm
  • Độ dài khoảng 160 ký tự (có thể dài hơn nếu cần)
  • Viết tự nhiên

Thẻ mô tả meta description không còn chiếm vị trí quan trọng trong SEO như ngày xưa. Nhưng nếu bạn tự tin viết tốt thì rất nên viết nội dung cho thẻ này, vì nó có khả năng hỗ trợ SEO theo con đường vòng.

Mục tiêu của meta description là đưa ra nội dung tóm tắt tổng quan cho cả bài viết, và Google, cũng như các máy tìm kiếm khác nói chung có thể sử dụng nó để hiển thị trong kết quả tìm kiếm (trong phần lớn trường hợp các công cụ tìm kiếm tự trích xuất trong nội dung các đoạn mà nó cho là có liên quan nhất đến truy vấn của người dùng), ví dụ:

Với WordPress: Để viết được thẻ meta description bạn cần sử dụng một plugin hỗ trợ SEO nào đó, chẳng hạn như Yoast SEO, sau đó bạn đi đến phần chỉnh sửa (Edit snippet):

Tiếp đến là nhập nội dung:

Bonus: Tránh trùng lặp từ khóa

Những website viết nhiều có thể xảy ra hiện tượng trùng lặp từ khóa. Nghĩa là bạn có nhiều bài viết khác nhau trên website cùng SEO cho một từ khóa nào đấy. Điều này là không tốt cho SEO ở vài khía cạnh sau:

  • Nếu nội dung của hai bài khác nhau tương đối thì việc bạn tạo ra hai bài SEO cho cùng một từ khóa sẽ không thể bằng việc bạn kết hợp cả hai để tạo ra một bài viết chất lượng hơn.
  • Nếu nội dung của hai bài khá giống nhau, thế thì không có lý do để bạn tạo ra hai bài làm gì cả!
  • Ngoài ra trong mọi trường hợp việc tạo ra 2 bài sẽ làm phân tán các liên kết nội bộ và backlink (nếu có). Nếu website của bạn chỉ có một bài cho một từ khóa, thì ít nhất liên kết nội bộ cũng sẽ tập trung hơn

Làm thế nào bạn tránh được trùng lặp từ khóa. Đơn giản là trước khi viết một chủ đề nào đó, bạn nên search trước trên trang của chính bạn xem nó đã tồn tại hay chưa?

Toán tử tìm kiếm sẽ là: chủ đề bạn định viết site:tên-miền-của-bạn.com

Ngoài cách trên, với những ai sử dụng WordPress và cài plugin Yoast SEO, nó sẽ thông báo hiện tượng trùng lặp từ khóa nếu có:

Tạm dịch: Từ khóa này đã được sử dụng trước đây: Bạn đã sử dụng cụm từ khóa này một lần trước đây. Không nên sử dụng từ khóa nhiều hơn một lần.

Click vào liên kết mũi tên chỉ, bạn sẽ thấy các bài viết trùng lắp với bài bạn đang viết.

Tối ưu liên kết trong viết bài chuẩn SEO

Liên kết là yếu tố quan trọng bậc nhất trong SEO.

11. Liên kết nội bộ đến các bài khác liên quan

Mẹo nhanh:

  • Phải là bài liên quan thực sự
  • Chất lượng bài tốt
  • Không nên liên kết quá dày

Liên kết nội bộ là một trong những cách tốt nhất để bạn trợ giúp SEO cho bài viết, nguyên nhân là vì thuật toán quan trọng của Google là PageRank phụ thuộc rất nhiều vào liên kết (P/S: đoạn bạn vừa đọc có 2 liên kết nội bộ đấy nhé!)

Điều quan trọng về liên kết nội bộ là nó phải thật tự nhiên, hay nói cách khác bạn đừng thêm liên kết nội bộ chỉ để cho có, điều này không qua mắt được Google đâu, nó thậm chí còn có thể gây tác dụng ngược.

Một ví dụ nổi tiếng về liên kết nội bộ là Wikipedia, ví dụ đây là một đoạn được trích trong bài viết về Trịnh Công Sơn trên Wikipedia tiếng Việt:

Các văn bản màu xanh đều là liên kết nội bộ.

Tất nhiên phần lớn chúng ta không có nhiều bài viết để liên kết nội bộ phong phú được như Wikipedia.

12. Liên kết nội bộ đến chính bài viết mà bạn cần SEO

Nếu bài mà bạn cần SEO chỉ liên kết nội bộ đến các trang khác mà bản thân nó lại không có liên kết nội bộ trỏ đến thì rất không tốt cho thứ hạng của nó. Trong thuật ngữ SEO, người ta gọi hiện tượng này là “trang mồ côi”.

Để tìm các liên kết tiềm năng cho bài viết mới, bạn chỉ cần tra từ khóa như sau trên Google: “chủ đề chính của bài viết” site:tên-miền-của-bạn.com

Ví dụ:

Nhờ thế bạn có thể tìm ra các bài viết khác trên website của bạn có khả năng liên kết đến bài cần SEO.

P/S: Nhiều khi bạn không dễ dàng thêm liên kết nội bộ theo kiểu chỉ cần paste link vào là xong. Mà thường thì bạn cần phải viết bổ sung vào để có được bối cảnh liên kết tự nhiên và có văn bản neo thuận lợi cho từ khóa mà bạn muốn SEO.

13. Chú ý đến văn bản neo của liên kết nội bộ

Văn bản neo chính là cái này. Nói nôm na, nó là văn bản có khả năng được click.

Bạn nên để văn bản neo có chứa từ khóa cần SEO, nhưng nên có văn bản neo đa dạng.

Chẳng hạn chính bài viết này có thể để các văn bản neo như:

  • Viết bài chuẩn SEO (khớp chính xác)
  • Bài viết chuẩn SEO (đảo một chút thứ tự)
  • Cách SEO nội dung (liên quan gần)
  • ducanhplus.com/viet-bai-chuan-seo (URL trần)

Nếu chỉ để văn bản neo là “viết bài chuẩn SEO” trên mọi liên kết nội bộ thì Google sẽ không đánh giá cao chúng, và bạn bỏ lỡ cơ hội SEO các từ khóa gần nghĩa với từ khóa chính (ví dụ mọi người có thể tra từ khóa “cách tạo bài viết chuẩn SEO”)

14. Trỏ liên kết ra ngoài khi cần thiết

Mẹo nhanh:

  • Chất lượng, đúng lúc, đúng chỗ

Đừng sợ các liên kết trỏ ra ngoài sẽ làm bạn mất mát điều gì, trong thực tế các trang web có thứ hạng tốt rất thường xuyên trỏ liên kết ra website bên ngoài.

Nguyên nhân là vì không thể có website nào viết hết về mọi chủ đề được, và nếu nội dung nào đó của trang bên ngoài được viết rất tốt mà trang của bạn lại không có, hãy thoải mái liên kết đến trang đấy để cung cấp thêm thông tin hữu ích cho người đọc. Điều quan trọng là bạn cần liên kết đến trang uy tín và trong bối cảnh thích hợp.

P/S: một lần nữa, các liên kết bên ngoài cũng cần tự nhiên. Có những nội dung rất dễ liên kết đến trang ngoài, ví dụ các nội dung bao trùm chủ để rộng, thiên về tìm hiểu kiến thức. Ngược lại có những trang có thể không nên liên kết đến trang ngoài, chẳng hạn trang bán sản phẩm, vì có thể khách hàng sẽ chuyển ra trang bên ngoài trước khi cho sản phẩm vào giỏ hàng và hoàn tất thanh toán!

Bạn cần ví dụ? Hãy thử tra từ khóa: máy đọc sách kindle.

Trong top 10 tôi thấy có 2 liên kết thích hợp để làm minh họa.

Bài ở vị trí số 2 là từ trang thương mại điện tử Tiki, họ bán sản phẩm, bạn sẽ không tìm thấy liên kết trỏ ra ngoài:

Còn trang ở vị trí số 7, bạn sẽ dễ dàng nhìn thấy rất nhiều các liên kết trỏ ra ngoài, đây là một bài viết đánh giá về máy đọc sách Kindle, chứ không phải trang bán hàng:

15. Mở liên kết ngoài ra tab mới

Liên kết ngoài là nội dung bổ sung hữu ích cho trang của bạn, tuy nhiên thực lòng mà nói bạn không muốn mọi người click vào liên kết ngoài rồi rời luôn trang của bạn và chìm đắm vào website bên ngoài đó!

Một cách khắc phục điều này là mở liên kết ngoài trong tab mới, khi ấy trang của bạn vẫn còn trong tab cũ và người dùng dễ dàng quay lại mà không phải nhấn nút back nhiều lần (điều xảy ra khi họ xem nhiều trang ở liên kết ngoài).

Mẹo này đặc biệt hữu dụng với người dùng máy bàn, laptop.

Ví dụ, một bài viết reivew các phần mềm chỉnh sửa ảnh miễn phí trên trang Thế Giới Di Động, liên kết ngoài được mở ở tab mới:Liên kết ngoài mở ở tab mới

Với WordPress: Cách làm như sau, bạn click vào liên kết, nhấn vào hình cái bút, click tiếp vào hình bánh răng rồi chọn “Open link in a new tab”:

Nếu bạn lười (giống mình), bạn có thể sử dụng plugin để mặc định bật tất cả liên kết ngoài trong tab mới, thay vì phải thủ công như trên. Plugin đó có tên: External Links in New Window / New Tab, bạn chỉ cần cài đặt và kích hoạt là xong.

P/S: đối với các liên kết nội bộ, trong đa số trường hợp bạn không cần mở liên kết ngoài ở tab mới.

16. Sử dụng thẻ nofollow nếu cần

Mẹo nhanh:

  • Dành cho các liên kết ngoài không đủ tin cậy

Đôi khi bạn cần liên kết ngoài đến trang nào đó không thực sự uy tín hoặc không liên quan lắm đến chủ đề bài viết (chẳng hạn trong một ví dụ không quan trọng). Khi ấy bạn nên thêm thẻ rel=”nofollow” để các máy tìm kiếm biết rằng bạn không xem trọng trang đó, và Google cũng không truyền PageRank cho những trang như vậy.

Thêm thẻ rel=”nofollow” theo cách thủ công không khó, bạn chỉ cần chuyển chế độ từ Visual sang Text, rồi thêm mã thích hợp vào thẻ <a>, ví dụ:

<a href="http://www.ezinearticles.com/" rel="nofollow"</a>

Với WordPress: Thao tác này có thể chẳng có gì thú vị với những ai không quen với các đoạn mã. Thật may là bạn có plugin giúp chúng ta dễ dàng thêm thuộc tính này vào liên kết, bạn chỉ cần cài và kích hoạt plugin có tên: Rel Nofollow Checkbox.

Sau đó mỗi lần cần thêm chỉ cần click vào liên kết, nhấn vào hình cái bút, click tiếp vào hình bánh răng, rồi chọn nofollow:

17. Có các bài viết liên quan ở cuối bài

Mẹo nhanh:

  • Bài liên quan nên có ảnh minh họa
  • Không nên có quá ít hoặc quá nhiều bài liên quan (từ 3 đến 7 bài là ổn)
  • Nên chủ động thêm thủ công khi có thể, thay vì lúc nào cũng sử dụng tính năng tự động

Bài viết liên quan nằm ở cuối rất quan trọng, nó tăng cơ hội người dùng tiếp tục ở trên trang của bạn nếu họ thấy được nội dung thú vị tiếp theo.

Giống như mọi thứ khác liên quan đến liên kết, bài viết liên quan cần thực sự liên quan.

Nhiều theme có tính năng tự động thêm bài viết liên quan vào cuối bài, nó cũng khá tốt, nhưng bạn không nên dùng!

Tại sao?

Vì các bài viết liên quan tự động đôi khi không đúng ý chúng ta, vì vậy bạn nên sử dụng plugin tạo bài viết liên quan có khả năng tùy biến theo nhu cầu (như có ảnh đại diện, độ dài tiêu đề, và quan trọng nhất chọn được liên kết cụ thể bạn muốn thêm vào).

Với WordPress: Có rất nhiều plugin hỗ trợ bạn làm điều này, một trong những plugin ưa thích của mình là: WordPress Related Posts của Sovrn, zemanta

Tối ưu ảnh trong viết bài chuẩn SEO

Một bức ảnh có giá trị bằng cả ngàn từ, tuy rằng nhiều khi nó không làm được như thế!

18. Nên sử dụng ảnh bạn tự tạo nếu được

Ảnh bạn tự tạo ra sẽ tốt hơn cho SEO, đơn giản là vì các bức ảnh đó chưa từng tồn tại trước đây (Google có khả năng nhận biết các ảnh giống nhau giữa các website, nó luôn đánh giá nội dung gốc cao hơn nội dung đi sao chép).

Các ảnh tự tạo không hề khó làm, điện thoại thông minh là đủ cho bạn trong phần lớn trường hợp rồi, và quan trọng là đừng bó hẹp ý tưởng trong chuyện chụp ảnh, hay nói cách khác là “bài viết của bạn nói về chủ đề A” nhưng không nhất thiết bạn phải có được bức ảnh 100% về chủ đề A. Nhiều khi bức ảnh có tính gợi mở lại hấp dẫn hơn nhiều.

Bức ảnh trên là tôi tự chụp để dùng minh họa cho bài viết: chuyển ảnh JPG và PNG sang WebP

19. Nếu sử dụng lại ảnh hãy chọn thật cẩn thận

Không phải lúc nào việc tự tạo ảnh cũng dễ dàng, nếu bạn cần tạo một bài viết về chủ đề “Tuyết ở Sapa” sẽ không dễ gì có được bức ảnh tuyết rơi như vậy.

Khi đó giải pháp sử dụng lại ảnh là cần thiết, nhưng hãy lựa chọn thật kỹ:

  • Tránh xa các ảnh stock: vì các ảnh này dễ tạo cảm giác giả tạo
  • Tránh vi phạm bản quyền: việc vi phạm bản quyền có thể làm bạn bị tụt thứ hạng nếu trang web gốc gửi cáo buộc DMCA lên Google
  • Tìm ảnh miễn phí: có rất nhiều kho ảnh miễn phí, kể cả bạn áp dụng vào bài viết có tính thương mại. Một số kho ảnh tốt là pixabaypexels, và đặc biệt là flickr (P/S: tôi đang trỏ ra các liên kết ngoài hữu ích). Với flickr, bạn cần sử dụng bộ lọc của nó để lọc các bức ảnh có khả năng sử dụng miễn phí. Ví dụ:

20. Cách chọn ảnh đại diện cho bài viết

Mẹo nhanh:

  • Chọn ảnh có tính mô tả cho cả bài
  • Ảnh phải nét
  • Ảnh có kích cỡ lớn

Nhiều hệ quản trị nội dung, trong đó có WordPress có tính năng chọn ảnh đại diện (Set featured image), giúp nội dung bài viết có tính hình ảnh nhiều hơn, làm đẹp thêm cho bài viết cũng như cả website:

Hãy chọn ảnh đại diện cho bài cẩn thận như khi bạn chọn ảnh đại diện trên Facebook của bạn vậy!

Bạn nên chọn ảnh có tính mô tả chung cho cả bài. Một điều quan trọng nữa, là ảnh đại diện nên đủ lớn, thường ít nhất là hơn 600px, còn hoàn hảo thì từ 1000px đổ lên, điều này đảm bảo khi chúng ta chia sẻ bài trên các mạng xã hội, ảnh đại diện sẽ hiện ra full (chứ không phải là một hình bé tí bên góc tay trái), làm bài trông đẹp và nổi bật hơn:

Ngoài ra ảnh đủ lớn cũng giúp người dùng khi duyệt thư mục sẽ thấy ảnh không bị vỡ, mờ. Vì nếu bạn sử dụng ảnh đại diện quá nhỏ, ảnh có khả năng được phóng to lên đến kích cỡ tiêu chuẩn, và điều đó khiến ảnh trông chất lượng kém, ví dụ như thế này:

21. Chọn tên ảnh có tính mô tả

Mẹo nhanh:

  • Sửa các tên ảnh mặc định thành tên ảnh có tính mô tả

Bạn không nên để ảnh có tên như thế này: IMG_4002.jpg, đây là kiểu tên ảnh mặc định và nó được cho là không tốt cho SEO.

Các tên ảnh mặc định được tạo ra trong máy Canon 700D

Bạn nên sửa tên ảnh có tính mô tả cho nội dung của nó. Ví dụ ảnh bị vỡ mờ bên trên được tôi đặt tên là: anh-bi-vo-mo.jpg 

Lưu ý là nên đặt không dấu, vì đặt có dấu có thể gây ra lỗi hiển thị.

22. Chọn kích cỡ ảnh phù hợp

Mẹo nhanh:

  • Ảnh không nên lớn hơn chiều rộng của website
  • Ảnh nhỏ nên căn sang phải hoặc ra giữa, không nên căn trái

Ảnh to bao giờ cũng đẹp và nét hơn trên nhiều màn hình từ cỡ nhỏ đến cỡ đại. Tuy nhiên bạn nên giới hạn kích cỡ ảnh đến ngưỡng nào đó, vì ảnh càng to sẽ chiếm càng nhiều dung lượng, và làm chậm tốc độ trang, ảnh hưởng xấu đến SEO.

Ví dụ trong đa số theme hiện nay bạn không cần ảnh có chiều rộng lớn hơn 800px, vì kích cỡ đó là đủ hiển thị full rồi. Ngoài ra không phải lúc nào bạn cũng cần ảnh to, nhiều lúc bạn sẽ thấy ảnh nhỏ sẽ phù hợp hơn trong bài viết (trừ ảnh đại diện thì kích cỡ đủ lớn lúc nào cũng tốt hơn bé).

Để xem kích cỡ ảnh trên Windows, bạn chuột phải vào ảnh, chọn Properties, rồi chuyển sang tab Details:

Ảnh này có chiều rộng 672px và chiều cao là 545px

23. Sử dụng ALT cho ảnh

Mẹo nhanh:

  • Ảnh nào cũng cần ALT
  • ALT nên có từ khóa cần SEO nhưng không bắt buộc
  • ALT không nên quá dài

Nói đến SEO ảnh, thì nội dung trong ALT chiếm vai trò quan trọng bậc nhất, vì hiện nay Google chưa có khả năng nhìn ảnh như cách con người nhìn (nhất là ở khía cạnh cảm xúc, còn những thứ như kích cỡ, màu sắc ảnh thì máy móc đã vượt xa chúng ta từ lâu rồi).

Do vậy Google dựa nhiều vào nội dung trong ALT để biết ý nghĩa của bức ảnh. Ở mã HTML thì ALT có dạng như sau:

Với WordPress: bạn dễ dàng thêm nội dung cho thẻ này ở phần edit, bạn chỉ việc click vào ảnh rồi chọn edit, sau đó nhập nội dung vào trường tương ứng:

Một lưu ý khác là đừng viết nội dung alt quá dài, xúc tích đủ dùng là ổn. Nội dung quá dài có thể bị Google hiểu nhầm là spam.

24. Sử dụng caption khi cần thiết

Caption được dùng để mô tả thêm cho bức ảnh, trong khi alt dành cho máy tìm kiếm, thì caption dành cho người đọc của chúng ta.

Với WordPress: thao tác tương tự như thêm ALT, chỉ khác lần này bạn thêm nội dung vào trường caption:

Có 2 điểm cần chú ý với caption là:

  • Chỉ khi cần thiết bạn mới nên thêm caption cho ảnh, đặc biệt là với ảnh cần giải thích thêm cho dễ hiểu. Với những ảnh mà bản thân nó đã đủ để hiểu rồi thì không cần thêm caption
  • Caption có thể viết dài, nó không bị giới hạn như alt. Tuy nhiên hãy viết tự nhiên, đừng viết caption dài chỉ để SEO

25. Không cần quan tâm đến title của ảnh

Ở thời điểm hiện tại, nhiều người làm SEO cho rằng title không có tác dụng SEO nào, do vậy bạn không cần để tâm, đỡ mất thời gian.

26. Sử dụng định dạng ảnh phù hợp

Ảnh có nhiều định dạng khác nhau, chẳng hạn như jpg, png, svg, gif, webp, vân vân. Mỗi cái có ưu điểm riêng. Và bạn nên chọn theo ưu điểm của từng loại:

  • jpg: thích hợp cho ảnh nhiều màu sắc, như ảnh chụp đời sống
  • png: thích hợp cho ảnh cần ít màu, như ảnh chụp màn hình, hoặc cần thuộc tính trong suốt
  • gif: thích hợp cho ảnh động
  • webp: nếu bạn cần giảm dung lượng ảnh xuống tối đa

Chọn theo ưu điểm sẽ cho bức ảnh đẹp hơn và đặc biệt là dung lượng sẽ tốt hơn rất nhiều.

Kinh nghiệm ở đây là bạn không nên lưu ảnh chụp đời sống bằng định dạng PNG, hãy sử dụng JPG vì nó cho dung lượng tối ưu hơn nhiều.

Kinh nghiệm ở đây là bạn không nên lưu ảnh chụp màn hình bằng JPG, sử dụng PNG không chỉ cho dung lượng thấp hơn đáng kể, mà còn thường cho ảnh có chất lượng tốt hơn.

27. Tối ưu hóa dung lượng ảnh

Bạn đã hiểu tại sao phải tối ưu dung lượng ảnh, tuy nhiên dung lượng không chỉ liên quan đến chọn định dạng.

Cách cực kỳ hiệu quả để giảm dung lượng ảnh là nén nó lại. Có 2 cách nén cơ bản là:

  • Nén ảnh mất chất lượng: ảnh giảm dung lượng được nhiều nhưng đi kèm chất lượng cũng giảm
  • Nén không mất chất lượng: ảnh giảm dung lượng được ít, đổi lại chất lượng vẫn giữ nguyên

Trong đa số trường hợp, tôi khuyên các bạn sử dụng loại nén không mất chất lượng để đảm bảo an toàn, vì đôi khi nén mất chất lượng tạo ra những bức ảnh có độ nét rất thấp, do vậy ảnh hưởng xấu đến chất lượng nội dung (khi trang web của bạn có hàng ngàn bức ảnh, bạn sẽ không có khả năng kiểm tra thủ công ảnh nào nén xong vẫn đẹp, còn ảnh nào xấu).

Ví dụ về bức ảnh bị nén mất chất lượng quá mức:

Ảnh gốc của nó thì nét hơn nhiều:

Với WordPressCó nhiều plugin để bạn tối ưu hóa ảnh, chẳng hạn như:

  • EWWW
  • ShortPixel
  • reSmush

Vai trò của ngôn ngữ trong viết bài chuẩn SEO

Khi Google khó tính chẳng kém gì giáo viên môn văn của bạn.

28. Viết đúng chính tả

Văn bản xai nỗi trính tả đọc dất khó trịu (để mình dịch cho: Văn bản sai lỗi chính tả đọc rất khó chịu)

Vì người đọc sẽ phải mất thời gian diễn giải lại ý đúng của từ (từ sai lỗi chính tả có thể tạo ra nghĩa khác hoặc ít nhất là tạo thành từ vô nghĩa về mặt văn bản). Vì vậy không khó hiểu nếu các bài viết có nhiều lỗi chính tả bị đánh tụt hạng.

Một trong các cách để bạn hạn chế lỗi chính tả là đọc nhiều, chọn các cuốn chất lượng (thí dụ như tiểu thuyết, sách khoa học) của các nhà xuất bản uy tín (hoặc của tác giả, dịch giả chất lượng). Không chỉ giúp bạn có chính tả tốt hơn, nó còn giúp bạn có từ vựng phong phú.

Hiện không có plugin hoặc ứng dụng tiện lợi nào có khả năng kiểm tra tự động chính tả tiếng Việt (tiện lợi ở đây nghĩa là vừa biên tập vừa phát hiện lỗi chính tả). Với tiếng Anh thì có, bạn có thể dùng các ứng dụng dành cho Chrome như là: Grammarly for Chrome hoặc Ginger.

P/S: phát âm địa phương không thành vấn đề, mỗi vùng miền có đặc thù âm điệu khác nhau, và chúng ta nên tôn trọng sự đa dạng đó (bạn có thể thấy các đài truyền hình tuyển dụng đa dạng các phát thanh viên từ nhiều vùng miền khác nhau), tuy nhiên chính tả thì cần thống nhất.

29. Viết đúng ngữ pháp

Chính tả dễ phát hiện lỗi sai hơn, còn ngữ pháp thì không đơn giản.

Lỗi ngữ pháp rất hay gặp nếu bạn hay dịch các bài viết từ tiếng nước ngoài, và không dịch thoát ý. Chẳng hạn bạn dịch với cấu trúc lạ hoắc với cách người Việt Nam hay dùng (tôi phải thừa nhận là cũng hay mắc lỗi này khi dịch!).

Cách tốt nhất để tránh chuyện này là đọc lại cẩn thận bài viết của bạn và sửa những chỗ chưa ưng ý.

30. Tránh sử dụng các câu, đoạn quá dài

Người đọc trên web có phong cách đọc lướt để thâu tóm ý chính, chứ không đọc chăm chú và cẩn thận như đọc sách.

Đó là lý do vì sao bạn nên viết các câu và đoạn ngắn gọn thôi. Tránh các bức tường đầy chữ như thế này:

Một trong những cách khá hiệu quả để tránh những đoạn viết liền mạch quá dài là sử dụng danh sách gạch đầu dòng khi cần thiết, chẳng hạn như thế này.

Dịch vụ Spa trọn gói của chúng tôi bao gồm:

  • Chỗ ở hai đêm
  • Hai lựa chọn trị liệu Spa 50 phút
  • Hai suất ăn sáng tại phòng
  • Giỏ quà khi đến

Sẽ tốt hơn là như thế này:

Dịch vụ Spa trọn gói của chúng tôi bao gồm chỗ ở hai đêm, hai lựa chọn trị liệu spa 50 phút, hai suất ăn sáng tại phòng, giỏ quà khi đến.

31. Tránh lặp từ

Mình không biết có nhiều bạn lặp lỗi này không, nhưng cá nhân mình nếu lơ đễnh rất hay diễn đạt lặp từ, chẳng hạn:

Viết bài chuẩn SEO rất quan trọng, vì dù bài có hấp dẫn, thú vị mà chẳng ai đọc bài đó, hoặc quá ít người đọc bài sẽ làm công dụng của bài giảm đi rất nhiều.

Có đến 5 từ bài trong một câu chưa đến 40 từ, câu vẫn rõ nghĩa nhưng nó kém hay đi nhiều.

Để giảm lặp từ bạn có thể làm như sau:

  • Sử dụng đại từ thay thế cho danh từ: chẳng hạn như từ bài ở trên có thể giảm số lượng xuống bằng cách thay bằng từ 
  • Sử dụng từ đồng nghĩa: thay vì lúc nào cũng viết SEO, bạn có thể viết tối ưu hóa cho máy tìm kiếm

32. Font chữ, cỡ chữ và màu chữ chung của nội dung

Mẹo nhanh:

  • Hướng đến tập khách hàng quan trọng nhất

Bạn thử đọc nội dung này xem:

Nó có cỡ chữ rất nhỏ, và màu quá mờ. Phần lớn mọi người sẽ không thấy thoải mái khi đọc nó. Và nếu người dùng không thoải mái thì nó sẽ không tốt cho SEO.

Một số lời khuyên:

  • Sử dụng font chữ dễ nhìn: đặc biệt tránh các font hiển thị lỗi tiếng Việt.
  • Cỡ chữ cần tránh quá lớn hoặc quá nhỏ: không có tiêu chuẩn lý tưởng trong việc chọn cỡ chữ, thí dụ người già có thể cần cỡ chữ lớn hơn so với người trẻ. Quan trọng là bạn cần nắm rõ được ai là khách hàng mục tiêu chủ yếu để có lựa chọn thích hợp. Nếu bạn vẫn cần một con số cụ thể thì cỡ chữ từ 16px đến 22px là ổn trong phần lớn trường hợp.
  • Màu chữ cần tránh quá mờ hoặc quá tương phản: vì cả 2 trường hợp này đều làm chữ khó đọc hơn. Chữ đen hoàn toàn trên nền trắng là quá tương phản, làm mắt người dễ mỏi hơn.

Làm sao bạn biết website nào đấy đang dùng font, cỡ và màu như thế nào? Đơn giản thôi, hãy dùng addon có tên WhatFont cho trình duyệt Chrome. Sau khi cài đặt bạn click vào biểu tượng rồi click vào văn bản trên website cần săm soi, ví dụ đây là thông tin về font trên trang Kiến càng:

Font tôi sử dụng là Arial, cỡ chữ 20px, và màu chữ là #313131

33. Bôi đậm, in nghiêng, gạch chân văn bản khi cần thiết

Mẹo nhanh:

  • Chỉ dùng khi cần thiết

Với những văn bản cần nhấn mạnh, bạn có thể làm nhiều cách để nó nổi bật hơn so với văn bản bên cạnh, chẳng hạn:

  • Bôi đậm
  • In nghiêng
  • Gạch chân
  • Đổi màu sắc của văn bản
  • Đổi màu nền của văn bản
  • VIẾT HOA TOÀN BỘ
  • Viết Hoa Các Chữ Cái Đầu Tiên
  • Để kích cỡ chữ to hơn thông thường
  • Đổi font chữ (ít dùng)

Một điều nên chú ý là không nên lạm dụng chúng. Vì nếu nhấn mạnh quá nhiều thì bạn sẽ làm mọi người không còn chú ý đến nhấn mạnh của bạn nữa.

34. Sử dụng các cấu trúc định dạng văn bản riêng khi cần thiết

Có nhiều kiểu định dạng văn bản đặc thù mà bạn có thể dùng để làm nó trở nên hấp dẫn hơn, chẳng hạn:

Khi bạn cần chú thích câu nói của ai đó

Hoặc nội dung có cấu trúc bảng biểu:

5 thành phố đông dân nhất Thế giớiDân số
Tokyo, Nhật38 triệu người
Delhi, Ấn Độ26 triệu người
Thượng Hải, Trung Quốc24 triệu người
Mumbai, Ấn Độ21 triệu người
São Paulo, Brazil21 triệu người

Nếu bạn muốn làm bảng biểu có khả năng thao tác cao hơn, chẳng hạn như sắp xếp dữ liệu (từ cao xuống thấp hoặc từ thấp lên cao), có thể dùng plugin TablePress.

Hoặc căn văn bản sang trái, sang phải, và đều 2 bên.

Một ví dụ khác có thể bạn cũng rất hay dùng khi website bán các gói sản phẩm khác nhau, đó là cách trình bày cột giá, nó làm nội dung rất dễ nhìn, dễ phân biệt tính năng. Chẳng hạn:

Một trong các plugin WordPress làm tốt việc này là: Responsive Pricing Table.

Nội dung đa phương tiện

Chữ không phải là tất cả.

35. Infographic

Mẹo nhanh:

  • Infographic thì phải đẹp, không đẹp thì không dùng

Sử dụng infographic khi thích hợp sẽ làm nội dung của bạn “dễ tiêu hóa” hơn nhiều.

Ví dụ, hãy xem sự nghiệp quần vợt của Nadal được trình bày hấp dẫn và đẹp như thế nào qua infographic dưới đây:

Nguồn ảnh vnexpress.net

Một số người có thể than phiền rằng làm infographic không dễ, câu trả lời của mình là: đúng vậy! Và chính vì nó không quá dễ nên nó mới có giá trị trong SEO.

Dù sao thì ở thời điểm hiện tại bạn đã có rất nhiều công cụ trực tuyến (cả miễn phí và trả phí) hỗ trợ làm infographic tương đối dễ dàng rồi.

Một cách đơn giản khác là dịch từ các infographic nước ngoài, ví dụ như infographic mini này được tôi dịch từ Hubspot, sau đó dùng công cụ để chỉnh sửa lại:

dịch infographic

36. Video

Mẹo nhanh:

  • Nét
  • Không bị rung lắc
  • và Âm thanh rõ tiếng

Video tạo cảm giác sống động, gần gũi. Nó là bổ sung rất hữu ích nếu bạn muốn làm nội dung hay và dễ tiếp thu hơn.

Ngoài ra còn một điểm rất đáng lưu ý: không nhiều website có video trong bài viết, bởi vì làm ra video không dễ như gõ phím, nó thậm chí còn khó hơn làm infographic ở nhiều khía cạnh…Do đó bạn sẽ tạo ra được khác biệt và có ưu thế cạnh tranh rất lớn khi thêm video vào nội dung text.

Một điểm lưu ý nữa đáng quan tâm là các video đăng lên youtube bạn có thể tạo backlink đến bài viết ở phần mô tả, nó có khả năng làm tăng traffic cho trang, đặc biệt với video có nhiều người xem.

37. File âm thanh

Âm thanh không hấp dẫn như video, nó giống như đài phát thanh giờ bị lép vế bởi đài truyền hình vậy.

Tuy vậy trong bối cảnh thích hợp, việc bổ sung âm thanh vào bài viết vẫn tạo ra khác biệt đáng kể.

Âm thanh có thể đăng trực tiếp lên website, vì thường nó không nặng lắm, hơn 10 phút nói có khi chỉ 1 — 2MB dữ liệu, tuy vậy mọi người vẫn khuyên là nên up lên các trang trung gian để tránh ảnh hưởng đến hiệu suất hosting (nhất là trong trường hợp file có nhiều người nghe hoặc host của bạn yếu). Một trang rất thích hợp để bạn đăng file âm thanh là SoundCloud.

Lặt vặt nhưng có thể vẫn quan trọng

Một vết xước nhỏ có thể làm hỏng vẻ đẹp của rất nhiều thứ.

38. Chọn cấu trúc trang web rõ ràng, đơn giản

Chuyện này nên được thực hiện khi bạn mới cài đặt website, nhưng giờ thay đổi cũng không muộn đâu.

Lưu ý quan trọng: nếu bạn thay đổi cấu trúc website sau khi bạn có nhiều bài viết trên trang, nó sẽ làm cho các URL cũ không truy cập được (bị lỗi 404), khi ấy bạn cần chuyển hướng để các chuyển các URL cũ về URL mới.

Cấu trúc website có nhiều kiểu, chẳng hạn: example.com/2016/09/15/ten-bai-viet/ hoặc example.com/24521/

Đây là cấu trúc không được tốt, vì ngày tháng năm trong đa số trường hợp không có lợi ích gì, mà còn có thể làm cho người đọc cảm thấy bài viết đã quá cũ, dĩ nhiên nó làm URL dài hơn không cần thiết. Còn cấu trúc để dạng số id của bài post làm giảm tính mô tả của URL.

Có hai cấu trúc được đánh giá cao mà bạn nên áp dụng:

  • Cấu trúc siêu ngắn gọn: example.com/ten-bai-viet
  • Cấu trúc kèm thư mục: example.com/ten-thu-muc/ten-bai-viet

Với WordPress:

Để chỉnh sửa cấu trúc website, bạn cần vào Settings > Permalinks (Cài đặt > Đường dẫn tĩnh):

Chọn đường dẫn tĩnh

Với cấu trúc siêu ngắn gọn, bạn chọn như thế này:

Còn với cấu trúc kèm thư mục bạn chọn như thế này:

Bạn có thể tham khảo bài viết tùy chỉnh cầu trúc URL của WordPress để biết thêm chi tiết.

Dành riêng cho WordPress: Các plugin hỗ trợ bài viết chuẩn SEO

Những plugin này sau khi cài xong bạn sẽ không phải lặp lại thao tác tối ưu liên quan đến chúng trong các bài tiếp sau nữa.

39. Cài plugin tạo cache

Plugin tạo cache giúp tăng tốc website (một trong các yếu tố xếp hạng), và đây là điều không thể thiếu trên các gói host chưa được tối ưu. Một số plugin đáng tin cậy về mặt này là:

40. Cài plugin Autoptimize

Plugin Autoptimize rất mạnh trong việc tối ưu HTML cũng như giảm dung lượng và gộp CSS, JS. Đây đều là những thành phần không thể thiếu trên website, và thông qua việc giảm dung lượng các thành phần này bạn giúp tốc độ website cải thiện.

41. Plugin AMP

Mẹo nhanh:

  • Phù hợp với các website có cấu trúc đơn giản

Cũng là công cụ tăng tốc độ web rất tốt. Giúp các liên kết trên trang kết quả tìm kiếm có tốc độ truy cập cao hơn đáng kể.

Tuy nhiên cái này là tùy chọn, vì không phải website nào cũng phù hợp với AMP, nhất là các trang thương mại điện tử với nhiều tính năng và giao diện độc đáo. Các trang tin tức đơn giản có khả năng áp dụng AMP rất cao.

42. Cài Yoast SEO

Trừ những người quá mới, còn hầu như mọi người đều biết đến Yoast SEO. Nó có lượng cài đặt cực lớn cũng như được người dùng đánh giá rất cao (chủ yếu là 5 sao). Thực tế sử dụng tôi thấy nó quả thật dễ dùng và trực quan. Rất nhiêu các đầu mục viết chuẩn SEO ở trên có thể tận dụng Yoast SEO làm công cụ hỗ trợ, chẳng hạn như mật độ từ khóa, từ khóa ở phần đầu tiêu đề, tiêu đề quá dài, alt trong ảnh, vân vân.

43. Plugin hỗ trợ dữ liệu có cấu trúc

Mẹo nhanh:

  • Đặc biệt hữu ích trong một số lĩnh vực cụ thể

Một số website về nấu ăn, phim ảnh, sách, khách sạn, vân vân có thể có được lợi ích từ việc bổ sung dữ liệu có cấu trúc, điều này giúp website của họ hiển thị nhiều thông tin hơn và nổi bật hơn trên máy tìm kiếm. Ví dụ:

Plugin dành cho WordPress được đánh giá cao trong vấn đề này là: Schema – All In One Schema Rich Snippets.

44. Plugin tạo mục lục cho bài viết

Mẹo nhanh:

  • Bài ngắn hầu như không cần
  • Nhưng đặc biệt cần thiết cho các bài viết dài

Mục lục giúp người dùng có cái nhìn về nội dung tổng quan của bài viết, nó có vai trò giống như mục lục sách, họ có thể đi nhanh đến phần nội dung quan tâm.

Mục lục cũng giúp kết quả tìm kiếm của bạn hiển thị trên Google phong phú hơn, với sitelink để mọi người truy cập thẳng đến nội dung muốn đọc:

Mục lục trong bài biến thành sitelink trong kết quả tìm kiếm

Với WordPress, plugin mình thích dùng để tạo tính năng này là: Table of Contents Plus.

45. Tối ưu thẻ tag và thư mục

Các bài viết trên trang cần phân theo thư mục rõ ràng, điều này giúp Google hiểu nội dung của bạn dễ hơn. Khẩu quyết ở đây vẫn là “liên quan”. Bạn chỉ nên để bài viết thuộc thư mục mà nó xứng đáng, chẳng hạn bài này thư mục hợp lý của nó là SEO và WordPress:

Riêng với thẻ tags, nó là tùy chọn, bạn không bắt buộc phải thêm thẻ. Vậy trường hợp nào thêm thẻ tags thì thích hợp? Đấy là khi bạn có một nhóm bài viết thuộc cùng chủ để, nhưng nó chưa đủ nhiều, hoặc đủ giá trị để lập thành thư mục.

Bài viết bạn đang đọc có thư mục, nhưng không có thẻ tags:

46. Giao diện như một yếu tố hỗ trợ SEO quan trọng

Mẹo nhanh:

  • Tránh giao diện xấu
  • Ưu tiên tốc độ nhanh
  • Phù hợp với nhu cầu, tránh dư tính năng

Có một số theme (giao diện) được cho rằng tốt hơn các theme khác về mặt SEO, điều đó có thể đúng, tuy nhiên sự tồn tại của các plugin SEO chuyên dụng làm khoảng cách về mặt kỹ thuật SEO giữa các giao diện là không đáng kể. Tuy nhiên giao diện lại hỗ trợ SEO theo cách đường vòng chứ không phải trực tiếp và thuần túy dựa vào các yếu tố kỹ thuật.

Tại sao?

Đơn giản vì giao diện của một trang web quyết định nhiều yếu tố liên quan như:

  • Nó đẹp hay xấu: giao diện xấu có thể làm giảm uy tín, giảm thời gian xem trang
  • Nó nhanh hay chậm: điều này chắc chắn ảnh hưởng đến SEO vì trang tốc độ chậm bị đánh giá thấp hơn trong mắt của Google
  • Các tính năng mặc định của nó: các chức năng sẵn có của theme có chất lượng tốt có thể hỗ trợ người dùng nhiều hơn so với các theme thông thường, qua đó hỗ trợ SEO. Tuy nhiên chỉ nên dùng các tính năng cần thiết, không nên dư thừa

Điều quan trọng nhất là bạn cần biết ưu tiên của mình là gì, bạn cần trang đẹp hay cần trang có tốc độ cao, hay cần trang có tính năng đặc biệt nào đấy?

Các công cụ khác dành cho mọi website

Từ ngữ không phải là thứ duy nhất tạo nên bài viết chuẩn SEO.

  • Canva: Công cụ đồ họa có nhiều tính năng miễn phí rất tốt, giúp bạn tạo ra các bức ảnh minh họa đẹp. Ảnh đại diện của bài viết này được tạo từ công cụ Canva. Canva còn có thể dùng để tạo ra các infographic đẹp mắt hoàn toàn miễn phí
  • Snagit: Phần mềm chụp màn hình ưa thích nhất của mình. Hầu hết các hình chụp màn hình trong bài này (và nhiều bài khác trên website) được tạo ra bởi Snagit, ngoài ra nó còn có khả năng quay màn hình rất tốt.
  • Ahrefs: Công cụ SEO hàng đầu, nó sẽ giúp bạn rất nhiều trong việc gợi ý chủ đề, nghiên cứu từ khóa, tìm kiếm backlink, vân vân. Chỉ có điều giá của nó khá đắt. P/S: nếu bạn đang sử dụng công cụ này, hãy xem bài viết hướng dẫn dùng Ahrefs rất chi tiết của chúng tôi.
  • DreamhostSitegroundKnownhost: Một số dịch vụ hosting chất lượng cao, ổn định, điều này rất quan trọng cho SEO, cá nhân mình đang dùng Dreamhost
  • Filmora: Đây chắc chắn không phải phần mềm biên tập video tốt nhất, thậm chí nó khó lọt vào top 5, nhưng mình thích vì Filmora dễ dùng và phù hợp với nhu cầu biên tập đơn giản

Kết luận

Viết nội dung chuẩn SEO không khó như bạn nghĩ đúng không? Lời khuyên cuối cùng mình muốn dành tặng cho các bạn là hãy hít thở sâu và chậm rãi khi viết bài nhé.

The post Thế nào là bài viết chuẩn SEO, các tiêu chí cần có. appeared first on Unest.

]]>
https://unestgroup.com/the-nao-la-bai-viet-chuan-seo-cac-tieu-chi-can-co/feed/ 0
Giảm thời gian phản hồi của máy chủ web như thế nào https://unestgroup.com/giam-thoi-gian-phan-hoi-cua-may-chu-web-nhu-the-nao/ https://unestgroup.com/giam-thoi-gian-phan-hoi-cua-may-chu-web-nhu-the-nao/#respond Fri, 03 Apr 2020 11:24:37 +0000 https://unestgroup.com/?p=5790 Thời gian phản hồi của máy chủ là gì? Thời gian phản hồi của máy chủ (server response time) là lượng thời gian cần thiết để máy chủ web phản hồi yêu cầu (request) từ trình duyệt. Không thành vấn đề trang web của bạn được tối ưu hóa tốc độ như thế nào, nếu […]

The post Giảm thời gian phản hồi của máy chủ web như thế nào appeared first on Unest.

]]>
Thời gian phản hồi của máy chủ là gì?
  • Thời gian phản hồi của máy chủ (server response time) là lượng thời gian cần thiết để máy chủ web phản hồi yêu cầu (request) từ trình duyệt.

Không thành vấn đề trang web của bạn được tối ưu hóa tốc độ như thế nào, nếu máy chủ web của bạn phản hồi chậm thì trang web của bạn sẽ hiển thị chậm.

Google nói rằng: Bạn cần phải giảm thời gian phản hồi của máy chủ xuống dưới 200ms (0,2 giây). Xem thêm hướng dẫn tăng tốc website theo Google Speed Insights.

Làm thế nào để cải thiện thời gian phản hồi của máy chủ?

Có hai cách cơ bản:

  • Học hỏi – để sử dụng hosting của bạn hiệu quả hơn (hãy tiếp tục đọc)
  • Chi tiền – chi trả nhiều hơn cho hosting và phần cứng

Bài viết này sẽ giúp bạn xác định được điều gì là tốt nhất trong tình huống của bạn. Cũng như mọi thứ khác với người quản trị web, đây là quyết định giữa thời gian & tiền bạc.

Các yếu tố tác động đến thời gian phản hồi máy chủ?

Có bốn yếu tố chính kết hợp với nhau để xác định thời gian phản hồi máy chủ web của bạn:

  • Lưu lượng truy cập web – Càng nhiều truy cập, càng nhiều vấn đề.
  • Tài nguyên website sử dụng – Nếu mỗi trang web của bạn sử dụng ít tài nguyên hơn, bạn có thể cải thiện thời gian phản hồi máy chủ và không tốn kém tiền của.
  • Phần mềm máy chủ web – Nếu bạn thay đổi phần mềm máy chủ web hoặc chỉnh sửa cấu hình đúng cách bạn có thể cải thiện thời gian phản hồi máy chủ và không tốn kém tiền của.
  • Web hosting – Nếu bạn có thể cải thiện chất lượng của web hosting bạn có thể cải thiện thời gian phản hồi máy chủ nhưng lần này bạn sẽ phải chi thêm tiền.

Lưu lượng truy cập website

Khi một trang web có nhiều lưu lượng truy cập hơn, nó sử dụng nhiều tài nguyên máy chủ hơn. Một trang web khi có ít truy cập có thể lướt nhanh chóng, nhẹ nhàng, nhưng khi lưu lượng truy cập tăng lên nó có thể trở nên chậm chạp, ì ạch.

Lưu lượng truy cập ảnh hưởng đến thời gian phản hồi máy chủ như thế nào?

Giống như một cửa hàng bán đồ ăn, một máy chủ web chỉ có thể phục vụ một số người nhất định tại một thời điểm. Thời gian phục vụ cho mỗi người càng dài, càng có ít người được phục vụ. Càng nhiều nguồn tài nguyên được dùng để phục vụ mọi người sẽ có càng ít tài nguyên cho những thứ hỗ trợ đằng sau như PHP hoặc những thứ khác có thể cần để phục vụ người dùng của bạn.

Trong vấn đề cửa hàng ăn, nếu có càng nhiều người đứng ở quầy để nhận đơn hàng thì sẽ càng có ít người tương ứng ở bếp để nấu năn.

Sử dụng tài nguyên trang web

Từng thứ mà trang web của bạn sử dụng để hiển thị sẽ bổ sung thêm ít nhiều gánh nặng cho máy chủ đang dùng. Trung bình một theme WordPress có khả năng sẽ tải một số stylesheet, vài đoạn javascript và các tài nguyên khác từ máy chủ của bạn như ảnh chẳng hạn.

Điều đó có nghĩa là mỗi lượt truy cập website bạn có khả năng sử dụng máy chủ web hàng chục lần. Điều đó cộng dồn lại.

Giá trị của việc sử dụng ít nguồn tài nguyên cho mỗi lần xem trang

Bây giờ tôi sẽ đưa ra một ví dụ được đơn giản hóa đi rất nhiều. Giả dụ một máy chủ web có khả năng xử lý chính xác 100 yêu cầu mỗi giây. Trong một giây bạn có thể phục vụ…

  • Bốn người ghé thăm trang, mỗi người sử dụng 25 tài nguyên
  • Mười người ghé thăm trang, mỗi người sử dụng 10 tài nguyên
  • Hai mươi năm người ghé thăm trang, mỗi người sử dụng 4 tài nguyên
  • Một trăm người ghé thăm trang không sử dụng tài nguyên bổ sung

Trong ví dụ rất đơn giản hóa này, người quản trị web sử dụng tài nguyên trang một cách khôn ngoan có thể cải thiện sức chứa của máy chủ hơn rất nhiều. Không những máy chủ web có khả năng phục vụ được nhiều hơn, nó còn phản hồi nhanh hơn, bởi vì yêu cầu tải của nó đã giảm xuống.

Để biết được có bao nhiêu yêu cầu mà trang của bạn tạo ra, bạn có thể sử dụng công cụ này: https://varvy.com/tools/requests/ nó sẽ cho bạn biết có bao nhiêu nguồn tài nguyên trang sử dụng mỗi khi nó được tải.

Làm thế nào để giảm lượng tài nguyên trang sử dụng

Trang của bạn càng sử dụng ít tài nguyên như css, javascript, vân vân nó càng tải nhanh hơn và làm giảm căng thẳng cho máy chủ web.

  • Kết hợp các file CSS ngoài – Nhiều theme và các thiết kế khác chia tách CSS thành nhiều file khác nhau, nhưng tất cả CSS có thể được kết nối thành một file, nhờ thế trang sẽ gọi ít tài nguyên hơn
  • Kết hợp các file javascript ngoài – Cũng giống như CSS, javascript trang bạn sử dụng có thể được đặt hết vào trong html hoặc trong một file kết hợp bên ngoài. Nhưng thường thì chúng lại được chia tách và điều này có thể tạo ra các lần gọi tới máy chủ lãng phí
  • Tải lười / Trì hoãn tải ảnh – Trì hoãn tải ảnh làm trang web của bạn hiển thị nhanh hơn do không phải tốn thời gian gọi và tải xuống từng bức ảnh trước khi hiển thị trang.
  • Nội tuyến các CSS và Javscript nhỏ – Trong một số trường hợp, bạn thậm chí không cần có CSS và Javascript ở file bên ngoài làm gì. Nếu bạn thêm chúng vào trong chính file HTML, thì bạn đã giảm được nhiều lần gọi rồi. Tôi có thảo luận về cách làm điều này với CSS và Javascript ở các bài tương ứng.
  • Sử dụng keep-alive một cách khôn ngoan – Đảm bảo rằng bạn biết máy chủ web của bạn đang sử dụng keep-alive như thế nào, vì nó có thể thực sự ảnh hưởng đến cách máy chủ của bạn đáp ứng yêu cầu.

Tuân thủ các thực hành đúng để tăng tốc độ website sẽ giúp bạn gia tăng số lượng người mà máy chủ của bạn có thể phục vụ. Giảm số lượng các file mỗi trang cần gọi sẽ giúp giảm gánh nặng công việc mà máy chủ cần làm.

Web hosting

Cần đảm bảo rằng bạn có máy chủ web thích hợp cho nhiệm vụ. Bước đầu tiên cần đảm bảo là bạn không làm các nguồn tài nguyên của mình quá mỏng manh.

Nếu bạn giống tôi, bạn cũng sẽ bắt đầu mua một host rẻ nhất có thể.

Nếu đúng như vậy, nếu giờ bạn có nhiều lưu lượng truy cập hơn bạn sẽ phải nâng cấp hosting của mình. Dưới đây là một số suy nghĩ và gợi ý tổng quan của tôi về vấn đề lựa chọn hosting.

WordPress hosting

Sự thật là nếu bạn sử dụng WordPress sẽ là khôn ngoan nếu bạn mua hosting chuyên cho WordPress. Hosting kiểu này sẽ được tối ưu hóa để giải quyết các vấn đề thường hay đi kèm với WordPress và rắc rối liên quan đến nội dung động. Một host WordPress tốt thường có giá khởi điểm từ 20 đến 30 đô la một tháng.

  • WP Engine
  • Dreampress

Share hosting

Share hosting là lựa chọn có tính kinh tế cho người mới. Nhìn chung tôi nghĩ rằng share host tốt sẽ có giá quanh mốc 5 đô la một tháng. Bạn có thể có gói hosting rẻ hơn, nhưng hãy cẩn thận với những lời quảng cáo kiểu như “hosting 99 cent” hoặc điều gì đó tương tự trừ khi nó là một giao dịch cụ thể.

Một công ty cung cấp dịch vụ share host có thể tin cậy được cần phải có mặt trong thị trường vài năm rồi và phải có số điện thoại để bạn có thể liên hệ trong trường hợp cần giúp đỡ. Một vài công ty bán share host mà tôi tin cậy là…

  • Bluehost – Tôi từng sử dụng Bluehost nhiều năm rồi (trong thực tế chính website này lúc bắt đầu “lên sóng” năm 2006, tôi đã sử dụng gói share host của Bluehost cho nó) – ý là website Varvy, website gốc của bài tiêng Anh này.
  • Siteground và Stablehost là hai công ty host khác tôi thấy chất lượng ổn và giá hợp lý /

VPS hosting

Virtual Private Server / Máy chủ ảo riêng, viết tắt là VPS là bước kế tiếp sau khi bạn bước ra khỏi thế giới share host. Nó có thể yêu cầu nhiều kiến thức, hiểu biết hơn nếu bạn dùng gói VPS tiết kiệm, kinh tế hoặc bạn cần chi phí nhiều hơn để trả cho gói “VPS được quản lý/Managed VPS host”. Giá của VPS giao động trong khoảng từ 20 đến 50 đô la một tháng cho dịch vụ thông thường, nhiều hơn nếu bạn cần nhiều tính năng hơn.

  • KnownHost – Hiện tôi sử dụng VPS SSD của Knownhost cho trang này. Họ cung cấp gói VPS rất ổn định và chắn chắn.

Máy chủ chuyên dụng / Dedicated Server

Một máy chủ chuyên dụng là máy chủ của riêng bạn, và chỉ bạn sử dụng. Nó là bước kế tiếp sau khi bạn vượt qua giai đoạn sử dụng VPS. Giống như VPS, máy chủ chuyên dụng có hai loại là kiểu được quản lý và không được quản lý (nếu bạn biết cách làm việc với máy chủ). Máy chủ chuyên dụng có chất lượng thường có giá từ 90 đến 100 đô la trên tháng. Một số công ty ổn là:

  • Wired Tree
  • KnowHost

Cloud server / Máy chủ đám mây

Nếu bạn không cần giao diện điều khiển (như kiểu cPanel) và bạn biết cách thao tác thì bạn có thể dùng Cloud server. Đó là các lựa chọn tốt khi mà bạn muốn kiểm tra hoặc tạo một máy chủ cho các ứng dụng. Tôi đã từng sử dụng chúng toàn thời gian cho một số dự án. Lựa chọn tốt:

  • Digital Ocean (gợi ý của Varvy)
  • Vultr (gợi ý của Đức Anh)

Mạng phân phối nội dung / CDN

CDN sẽ lưu trữ các file của bạn khắp mọi nơi trên thế giới. Điều này cho phép người dùng ở mọi nơi truy cập được trang web của bạn nhanh hơn bởi vì họ nhận được file từ máy chủ gần hơn với vị trí địa lý của họ.

CDN là lựa chọn tốt khi người dùng của bạn ở khắp mọi nơi trên thế giới hoặc ở một quốc gia rộng lớn. Lấy ví dụ, nếu website của bạn được host ở bờ biển phía đông hoặc bờ biển phía tây Hoa Kỳ, bạn sẽ nhận ra là người dùng ở những nơi khác sẽ thấy sự cải thiện tốc độ nếu bạn bổ sung CDN.

WordPress / PHP sử dụng

Các trang WordPress đều sử dụng PHP. Hầu hết các trang này có thời gian phản hồi máy chủ thấp bởi vì thay vì chỉ xử lý một file, máy chủ phải thực hiện các bước kế tiếp khác, thu thập thêm tài nguyên và hoàn thành các nhiệm vụ trước khi phản hồi lại yêu cầu của trình duyệt.

Có càng nhiều thứ mà máy chủ của bạn phải làm để phục vụ người dùng, nó sẽ càng phản hồi chậm hơn cho những người khác. Vì thế nếu bạn có một đoạn mã php trên trang web, bạn cần đảm bảo rằng thứ mà PHP làm phải quan trọng hơn cái giá phải trả là làm trang tải chậm đi.

Cách PHP làm việc về cơ bản là nó sẽ phải hoàn thành hết các tác vụ PHP trước khi trang có thể được hiển thị. Thậm chí nếu bạn có cố “đẩy” nội dung cho người dùng, máy chủ vẫn phải đọc và làm theo các hướng dẫn PHP đó. Có một số lượng đáng ngạc nhiên các website sử dụng PHP không hiệu quả mà chúng có thể thậm chí không cần sử dụng đến nó.

Thời gian cho byte đầu tiên / TTFB / Time to first byte

Thời gian cho byte đầu tiên là lượng thời gian trình duyệt phải đợi để nhận được phản hồi từ máy chủ của bạn sau khi một yêu cầu được gửi đi.

Caching và cấu hình máy chủ web là các yếu tố chủ yếu trong TTFB. Tôi cũng đã viết một bài viết riêng về chủ đề này (xêm thêm: TTFB là gì).

Caching

Người dùng WordPress cần phải đảm bảo rằng họ có thực hiện giải pháp caching. Đây có thể là một bước hiệu quả nhất mà người dùng WordPress có thể thực hiện để đẩy nhanh tốc độ trang của họ và làm máy chủ web thoát khỏi những việc không cần thiết. Để cải thiện hiệu suất hãy thử plugin W3 Total Cache hoặc WP Super Cache.

Lựa chọn và Cấu hình phần mềm máy chủ web

Bạn có chắc là mình sử dụng đúng phần mềm máy chủ web không? Có một vài lựa chọn, và hầu hết chúng đều miễn phí. Ở đây tôi sẽ trình bày một số chọn lựa phổ biến hơn mà tôi từng có kinh nghiệm sử dụng.

  • Apache
  • Nginx
  • Litespeed

Không thành vấn đề là bạn đang sử dụng phần mềm máy chủ web nào, nó đều có khả năng tinh chỉnh đề phù hợp tốt hơn cho mục tiêu riêng của bạn. Nếu bạn không có đủ kiến thức về máy chủ web đang dùng đủ để chỉnh sửa nó, bạn có thể phải thuê ai đó giúp mình.

Chúng ta sẽ cùng xem một số ưu và nhược điểm của từng máy chủ web.

Apache

Apache miễn phí và hiện được sử dụng nhiều nhất để làm máy chủ web. Bởi vì nó sử dụng rất tốt, ngoài ra nó cũng có nhiều tài liệu hướng dẫn phong phú. Một vài khóa học hướng dẫn khá hay trên kinda khuyên bạn nên dùng Apache bởi vì nó được sử dụng bởi tất cả mọi website cách đây không lâu. Cài đặt mặc định của Apache không cho hiệu năng tốt nhất, nhưng nó có nhiều người sử dụng và modules cũng như các add on bổ sung để có thể làm được bất cứ điều gì.

Mục tiêu hiện tại là cải thiện thời gian đáp ứng của máy chủ, và Apache có khả năng cấu hình (tinh chỉnh) cao và rất nhiều người biết cách làm nó thế nào. Apache là lựa chọn an toàn (safe bet) cho bất kỳ trang web nào, nhưng nó cần phải được cấu hình tốt bởi người có kiến thức để phần mềm máy chủ này phát huy tốt nhất khả năng. So với các phần mềm máy chủ web khác, PHP chạy trên Apache với tốc độ trung bình.

Nginx

Máy chủ web Nginx miễn phí và nó là con cưng của hầu hết các trang web có lưu lượng truy cập lớn và cho cả những người lập trình web, bởi vì nó có hiệu năng đáng mơ ước ngay cả khi chỉ sử dụng cài đặt mặc định. Nginx sử dụng ít tài nguyên và vì thế có thể xử lý nhiều lưu lượng truy cập hơn bất kỳ máy chủ web nào khác. Nginx thường có thời gian phản hồi máy chủ nhanh nhất theo kinh nghiệm của tôi. PHP chạy rất nhanh khi sử dụng cùng Nginx.

Litespeed

Máy chủ web Litespeed có cả phiên bản miễn phí và trả phí. Nó nhanh hơn nhiều và có hiệu năng tốt hơn Apache, kèm với lợi ích bổ sung là hoàn toàn tương thích với Apache. Bất kỳ chỉnh sửa cấu hình nào bạn thực hiện với Apache cũng được sử dụng lại bởi Litespeed và nó cũng sử dụng cùng file .htaccess giống như Apache. Điều này nghĩa là việc chuyển sang Litespeed sẽ ít phiền toái hơn nhiều cho người dùng Apache. PHP chạy nhanh hơn đến sáu lần với Litespeed.

Tôi có thể sử dụng điều này thế nào để cải thiện thời gian phản hồi máy chủ?

Tóm lại… Bạn có thể cải thiện đáng kể thời gian phản hồi máy chủ bằng cách thay đổi phần mềm máy chủ web hoặc tinh chỉnh cấu hình nó tốt hơn.

Nếu bạn có tiền, hãy thuê ai đó chỉnh cấu hình mà bạn có hoặc quyết định nên sử dụng cái gì. Nếu bạn không có tiền, bạn buộc phải học hỏi về chúng và tự quyết định lấy cho bản thân mình. Trong thực tế tôi sẽ nói rằng một trong các lợi thế lớn của người không có tiền vượt cả các công ty to bự là khả năng học hỏi, thay đổi và trải nghiệm.

Lựa chọn đúng máy chủ web có thể giải quyết nhiều vấn đề về tốc độ khác chỉ trong một bước và có thể cải thiện rất nhiều thời gian phản hồi máy chủ của bạn. Nó có nghĩa là bạn sẽ phải học hỏi và nghiên cứu. Nhưng bạn có thể làm điều đó.

Nên học cách sử dụng máy chủ nào?

Nhìn chung tôi khuyên bạn học Nginx (miễn phí). Nó là một kỹ năng rất tuyệt nếu bạn học được. Nó cũng có hiệu suất đáng kinh ngạc. Tôi không nghĩ ra được nhiều tình huống mà WordPress cài trên Apache sẽ không cải thiện được đáng kể hiệu năng chỉ bằng cách đơn giản là chuyển sang cài Nginx mà thôi. Tôi đã có được kết quả tuyệt vời với nó, và nó dường như đang chiếm lĩnh các trang web hàng đầu trên thế giới internet.

(Dịch từ bài viết: Server response time – Tác giả: Patrick Sexton – Website: Varvy)

The post Giảm thời gian phản hồi của máy chủ web như thế nào appeared first on Unest.

]]>
https://unestgroup.com/giam-thoi-gian-phan-hoi-cua-may-chu-web-nhu-the-nao/feed/ 0
BAO NHIÊU % NGƯỜI TRUY CẬP WEBSITE CỦA BẠN LÀ TỪ DI ĐỘNG? https://unestgroup.com/bao-nhieu-nguoi-truy-cap-website-cua-ban-la-tu-di-dong/ https://unestgroup.com/bao-nhieu-nguoi-truy-cap-website-cua-ban-la-tu-di-dong/#respond Fri, 03 Apr 2020 10:48:55 +0000 https://unestgroup.com/?p=5783 Cán cân người dùng truy cập Internet bằng thiết bị di động và máy tính đã thay đổi nhanh chóng chỉ trong vòng chưa tới 10 năm. Năm 2009, rất ít người sử dụng thiết bị di động để truy cập web, nhưng chỉ trong vòng 7 năm sau, tỷ lệ đó đã vượt qua máy tính, chủ yếu […]

The post BAO NHIÊU % NGƯỜI TRUY CẬP WEBSITE CỦA BẠN LÀ TỪ DI ĐỘNG? appeared first on Unest.

]]>
Cán cân người dùng truy cập Internet bằng thiết bị di động và máy tính đã thay đổi nhanh chóng chỉ trong vòng chưa tới 10 năm. Năm 2009, rất ít người sử dụng thiết bị di động để truy cập web, nhưng chỉ trong vòng 7 năm sau, tỷ lệ đó đã vượt qua máy tính, chủ yếu là từ điện thoại thông minh và máy tính bảng. Lượng truy cập internet trên thiết bị di động lần đầu tiên vượt qua máy tính vào tháng 10/2016 với tỉ lệ 51,3% so với 48,7%. Năm 2018, khoảng 80% số người sử dụng internet truy cập bằng thiết bị di động.

Máy bàn với màn hình rộng, khác biệt rất nhiều với thiết bị di động chỉ có kích cỡ tương đương bàn tay (ngay cả khi giờ đây màn hình di động đã lớn hơn nhiều so với ngày xưa).

Hệ quả của màn hình di động nhỏ là:

  • Hầu hết các thiết kế cầu kỳ có cơ hội trình diễn trên máy bàn thì trên di động lại không thể hiện được nhiều, nếu không muốn nói là dư thừa trong phần đa trường hợp
  • Các thông tin bên cột phải mà máy bàn thường có, và thường được ngó nghiêng ít nhiều thì trên di động lại trôi xuống tận cuối bài viết, nơi hầu như chẳng ai để ý tới (hầu hết mọi người không đọc hết bài viết của bạn đâu)
  • Kết nối internet và phần cứng của thiết bị di động yếu hơn đáng kể so với máy bàn (sức mạnh của nó khác nhau như xe máy với ô tô vậy)

Chiến lược tối ưu

Từ những đặc điểm trên bạn có thể tiến hành ưu tiên cho di động, chẳng hạn như:

  • Sử dụng theme đơn giản, ưu tiên tốc độ, vì các giao diện cầu kỳ không biểu hiện được gì nhiều trên di động (tuy nhiên bạn vẫn cần đảm bảo các chức năng căn bản phải có)
  • Loại bỏ cột phải trên di động. Nếu thông tin cột phải bạn cho là rất quan trọng, hãy chèn nó vào giữa bài viết hoặc ở vị trí bạn cho là xứng đáng, còn nếu nó không quan trọng, bạn có thể chèn nó xuống bên cuối bài
  • Trong phần lớn trường hợp không nên tiến hành lazy load trên di động, nó không hấp dẫn như chúng ta nghĩ.
  • Đặc biệt để ý đến các kỹ thuật như critical CSS và defer, async JavaScript. Trên máy bàn bạn chẳng để ý đến các kỹ thuật đó web vẫn nhanh (hoặc ít nhất thì cũng không chậm), trong khi trên di động thì không- tốc độ sẽ giảm đi đáng kể
  • WebP, định dạng ảnh mới giúp tiết kiệm khá nhiều dung lượng có thể rất rắc rối trên di động, vì số lượng trình duyệt di động hỗ trợ nó không cao như máy bàn, ngoài ra còn là các đoạn mã để giúp hiển thị ảnh tương ứng với trình duyệt phù hợp có thể là vấn đề mang tính kỹ thuật, khó nhằn với nhiều người
  • Để ý đến AMP, nó có thể giúp tăng tốc website trên di động rất tốt khi nó truy cập từ máy tìm kiếm, tuy nhiên không phải website nào cũng phù hợp. Nó thường hợp với các trang tin tức, blog đơn giản hơn là các trang có cấu trúc, chức năng phức tạp

The post BAO NHIÊU % NGƯỜI TRUY CẬP WEBSITE CỦA BẠN LÀ TỪ DI ĐỘNG? appeared first on Unest.

]]>
https://unestgroup.com/bao-nhieu-nguoi-truy-cap-website-cua-ban-la-tu-di-dong/feed/ 0
HƠN 200 YẾU TỐ XẾP HẠNG CỦA GOOGLE (PHIÊN BẢN ĐẦY ĐỦ) https://unestgroup.com/hon-200-yeu-to-xep-hang-cua-google-phien-ban-day-du/ https://unestgroup.com/hon-200-yeu-to-xep-hang-cua-google-phien-ban-day-du/#respond Fri, 03 Apr 2020 10:14:04 +0000 https://unestgroup.com/?p=5763 Có thể bạn đã nghe nói đến chuyện Google sử dụng đến hơn 200 yếu tố xếp hạng trong thuật toán của họ… Nhưng rốt cuộc thì đó là các yếu tố nào chứ? Bạn sẽ cảm thấy choáng ngợp, vì tôi sẽ đưa ra bản danh sách đầy đủ trong bài viết này. Một […]

The post HƠN 200 YẾU TỐ XẾP HẠNG CỦA GOOGLE (PHIÊN BẢN ĐẦY ĐỦ) appeared first on Unest.

]]>
Có thể bạn đã nghe nói đến chuyện Google sử dụng đến hơn 200 yếu tố xếp hạng trong thuật toán của họ…

Nhưng rốt cuộc thì đó là các yếu tố nào chứ?

Bạn sẽ cảm thấy choáng ngợp, vì tôi sẽ đưa ra bản danh sách đầy đủ trong bài viết này.

Một số cái đã được chứng minh rồi. Một số cái hẵn còn đang gây tranh cãi. Những cái khác thì là sự suy đoán của những kẻ chuyên nghiên cứu SEO.

Tất cả chúng được tập họp hết ở đây.

Và tôi vừa mới cập nhật toàn bộ danh sách này cho năm 2019.

Cùng đào sâu xem nào!


Vài lời của người dịch: Đây là nội dung rất dài và tổng hợp hầu hết các chủ đề trong lĩnh vực SEO, nên sẽ có nhiều thuật ngữ mà người mới làm quen sẽ thấy lạ lẫm (ngay cả người dịch cũng biết được rất nhiều khái niệm mới qua bài này).

Để các bạn hiểu rõ hơn, trong các phần mà tôi cảm thấy cần chú thích sẽ bổ sung thêm dấu (*) và giải thích ngay bên dưới nội dung đó luôn.

Ngoài ra trong nội dung tiếng Anh gốc có nhiều hình chụp màn hình, ở bài dịch tương ứng, để nội dung thân thiện hơn, tôi chụp màn hình các thao tác tương tự nhưng trên máy tìm kiếm Google Việt Nam. Đôi khi tôi cũng bổ sung thêm hình khác để các bạn thấy nội dung dễ tiếp cận.

Cuối cùng là một số thuật ngữ rất hay được sử dụng trong bài tôi sẽ giải thích luôn ở phần mở đầu này:

  • SERP: nghĩa là trang kết quả máy tìm kiếm trả về, mỗi trang theo mặc định của Google có 10 kết quả
  • Site hoặc Website: là chỉ chung cả website bao gồm tất cả các trang (pages) trên website đó
  • Liên kết nội bộ (internal link): chỉ liên kết giữa các trang (pages) trên cùng website
  • Liên kết ngoài (external link): chỉ liên kết giữa các trang thuộc các website khác nhau
  • Backlink: nếu website A trỏ tới website B, thì website B được nói là có backlink từ website A trỏ đến. Hoặc cũng có thể nói website A có một liên kết ngoài (external link) trỏ đến website B.
  • Authority: tính thẩm quyền, ở đây đồng nghĩa với PageRank, một khái niệm tuy xưa cũ trong SEO, nhưng vẫn có nhiều giá trị.

Các yếu tố liên quan đến tên miền

1. Tuổi tên miềnTrong video này, Matt Cutts (từng làm trưởng bộ phận chống spam của Google) nói rằng:

Sự khác biệt giữa tên miền sáu tháng tuổi và tên miền một năm tuổi là không thực sự lớn.

Nói cách khác, họ có sử dụng tuổi của tên miền trong thuật toán…nhưng nó có tầm quan trọng rất thấp.

P/S: đây là một trong các lý do xuất hiện thị trường chuyên mua bán các tên miền cũ. Có những người lọc lõi chuyên săn tên miền hết hạn có giá trị và mua lại để chính họ dùng hoặc bán cho người khác. Lý do là vì các tên miền có tuổi đời cao thường có giá trị nhiều hơn trong mắt Google, do nó tích lũy được nhiều nội dung và backlink. Tuy nhiên không phải không có rủi ro trong chuyện này, ở những phần kế tiếp bạn sẽ hiểu vì sao.

2. Từ khóa xuất hiện trong tên miền cấp cao nhất: Điều này không có tác dụng thúc đẩy thứ hạng như trước kia. Nhưng có từ khóa trong tên miền gốc vẫn thể hiện là một tín hiệu có liên quan…Một nghiên cứu của Verisign cho thấy, tên miền có từ khóa, ảnh hưởng tích cực đến tỷ lệ click trên SERP.

3. Từ khóa là từ đầu tiên trong tên miền: Tên miền bắt đầu với từ khóa nhắm đến có lợi thế hơn các tên miền không có từ khóa (hoặc có từ khóa nhưng nó nằm giữa, hoặc cuối tên miền).

4. Thời hạn còn lại của tên miền: Một bằng sáng chế của Google tuyên bố:

Các tên miền có giá trị (hợp pháp) thường mua tên miền trước vài năm, trong khi các tên miền bất hợp pháp hiếm khi sử dụng hơn một năm. Vì lý do đó, số ngày còn lại trước khi tên miền hết hạn có thể được sử dụng như một yếu tố trong việc dự đoán tính hợp pháp của một tên miền (legitimacy of a domain).

P/S: Trong những thứ liên quan đến web, tên miền là một trong những cái có giá trị nhất, nhưng lại có giá thành rẻ nhất. Giá thuê tên miền một năm có thể chỉ ngang bằng (hoặc thậm chí là thấp hơn) giá thuê hosting một tháng (thực tế đó là chuyện xảy ra với trang web Kiến càng, tiền thuê host cho trang này xấp xỉ 500K / tháng, cao gấp rưỡi tiền tên miền một năm). Vì thế bạn không nên tiếc tiền mua tên miền trong dài hạn, nhất là với các tên miền đã phát triển chắc chắn. Việc mất tên miền do quên không gia hạn không phải chuyện quá hiếm, và cái giá để lấy lại tên miền bị người khác mua mất thì không hề rẻ một chút nào. Lời khuyên của mình là mua trước ít nhất 2 – 3 năm, và trong phần thanh toán bạn nhớ thiết lập thanh toán tự động, còn trong phần email thông báo nhớ chọn email bạn thường xuyên kiểm tra, để khi nhà cung cấp dịch vụ tên miền gửi thông tin, bạn sẽ nhanh chóng biết được.

5. Từ khóa trong subdomain: Các chuyên gia của Moz cho rằng từ khóa xuất hiện trong subdomain có thể làm tăng thứ hạng.

6. Lịch sử tên miền: Một website có quyền sở hữu không ổn định (volatile ownership) hoặc bị drop vài lần có thể khiến Google hiểu rằng công cụ tìm kiếm này cần “reset” lại lịch sử website, xóa bỏ các liên kết trỏ đến tên miền. Hoặc trong một số trường hợp, phạt tên miền có thể xảy ra với người mua mới.

P/S: đây là lý do vì sao trước khi mua tên miền mới, bạn cần kiềm tra lịch sử của nó, xem ai đã từng mua nó rồi và họ đăng nội dung gì trên đó. Sẽ rất nguy hiểm nếu bạn mua một tên miền trước đây chuyên làm việc gì đó xấu trong mắt của Google. Để biết lịch sử nội dung của trang web nào đó, bạn có thể sử dụng https://web.archive.org, chẳng hạn đây là giao diện trang web của tôi cách đây 5 năm:

7. Tên miền khớp chính xác từ khóa: Tên miền khớp chính xác từ khóa (Exact Match Domains)* có thể vẫn cho bạn lợi thế nhỏ. Nhưng nếu trang EMD của bạn có chất lượng thấp, nó có thể bị ảnh hưởng bởi cập nhật EMD.

(*): Ví dụ về tên miền EMD như chẳng hạn bạn muốn bán sách chuyên về kinh tế và bạn mua tên miền sachkinhte.com (ngoài lề: khi tôi thử kiểm tra thì tên miền này đã có người sở hữu rồi, họ mua từ năm 2007)

8. Thông tin WhoIs công khai hoặc bảo mật: Thông tin WhoIs (*) bảo mật là một tín hiệu cho thấy “có điều gì đó cần phải giấu đi”. Matt Cutts từng nói về chuyện này như sau:

…Khi tôi kiểm tra thông tin whois của các trang này, tất cả đều ghi “dịch vụ bảo vệ thông tin whois riêng tư”. Đây là điều tương đối bất thường…Việc bạn bật dịch vụ bảo vệ thông tin whois không được mặc định xem là xấu, nhưng một khi bạn thấy các yếu tố này xuất hiện cùng nhau, bạn có thể đoán rằng đây là một người quản trị web rất khác so với những người chỉ có một website.

(*): WhoIs là dịch vụ cung cấp thông tin chủ sỡ hữu tên miền, thường bao gồm các thông tin như: Họ tên, địa chỉ, số điện thoại, email. Luật mới yêu cầu thông tin chủ sỡ hữu WhoIs phải chính xác, cập nhật, nếu không có thể bị thu hồi tên miền. Thông thường thông tin WhoIs thì công khai, nhưng vì nhiều lý do (ngoài chuyện có thể website đó có ý đồ xấu nên phải giấu thông tin chủ sở hữu) mà chủ website có thể không muốn công khai thông tin này. Nguyên nhân hợp lý (hợp pháp) khác liên quan đến chuyện ẩn WhoIs bao gồm tránh lộ thông tin cá nhân để bị lợi dụng hoặc làm phiền.

9. Phạt chủ sở hữu Whois: Nếu Google phát hiện một cá nhân cụ thể nào đó là spammer, Google có khả năng sẽ kiểm tra cẩn thận các website khác cũng được sở hữu bởi người chuyên đi spam này.

10. Tên miền quốc gia cấp cao nhất: Việc có được tên miền quốc gia cấp cao nhất (chẳng hạn như .vn, .cn, .sg) có thể giúp website thăng hạng trong đất nước cụ thể đó…nhưng nó có thể giới hạn khả năng trang được xếp hạng ở nơi khác (và trên toàn cầu nói chung).

Các yếu tố ở cấp độ trang (page)

11. Từ khóa xuất hiện trong thẻ tiêu đề (title tag): Mặc dù không còn quan trọng như trước đây, thẻ tiêu đề của bạn vẫn là tín hiệu SEO onpage quan trọng.

12. Thẻ tiêu đề bắt đầu với từ khóa: Theo Moz, thẻ tiêu đề bắt đầu với từ khóa có xu hướng tốt hơn so với thẻ tiêu đề có từ khóa xuất hiện ở cuối thẻ.

13. Từ khóa xuất hiện trong thẻ mô tả description: Google không sử dụng thẻ mô tả description như một tín hiệu xếp hạng trực tiếp. Dầu vậy, thẻ description có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ click (CTR), cái vốn là yếu tố xếp hạng quan trọng.

14. Từ khóa xuất hiện trong thẻ H1: Thẻ H1 là “thẻ tiêu đề thứ hai”. Bên cạnh thẻ tiêu đề của bạn, Google sử dụng thẻ H1 như tín hiệu liên quan thứ cấp, theo như kết quả từ một nghiên cứu tương quan (correlation study)*:

(*): Nghiên cứu tương quan là nghiên cứu cho biết 2 sự kiện thường xuyên xảy ra cùng nhau ở tỷ lệ nào, và nó có thể là thông tin gợi ý cho mối quan hệ nhân quả. Dù vậy thì tương quan vẫn khác nhân quả, theo nghĩa là mối quan hệ ấy không chắc chắn là nhân quả.

15. TF-IDF: Một câu nói quen thuộc: “từ đó xuất hiện bao nhiêu lần trong tài liệu?”. Một từ càng xuất hiện nhiều trên một trang, từ đó càng có khả năng mang ý nghĩa quan trọng với trang đó. Google có khả năng sử dụng một phiên bản rất tinh tế về TF-IDF(*).

(*): TF-IDF là một phương pháp thống kê dùng để xác định mức độ quan trọng của từ trong văn bản, mà bản thân văn bản đang xét nằm trong tập hợp văn bản lớn hơn. Những từ có TF-IDF cao là những từ xuất hiện nhiều trong văn bản này nhưng xuất hiện ít trong văn bản khác. Chẳng hạn từ “và” có thể không có TF-IDF cao trong văn bản này vì mặc dù nó xuất hiện nhiều, nhưng tần số của nó cũng rất nhiều ở văn bản khác. Ngược lại từ “SEO” có thể có TF-IDF cao trong văn bản bạn đang đọc, vì đây là từ không xuất hiện nhiều trong các văn bản khác.

16. Độ dài nội dung: Nội dung dài hơn (nhiều từ hơn) có thể bao trùm chủ đề rộng hơn và có vẻ như được thuật toán ưu ái hơn khi so sánh với nội dung ngắn, hoặc các bài viết hời hợt. Thực vậy, một nghiên cứu gần đây về các yếu tố xếp hạng phát hiện ra rằng nội dung dài có tương quan với vị trí trên SERP.

17. Mục lục nội dung: Sử dụng các liên kết trong mục lục của nội dung (*) có thể giúp Google hiểu nội dung của bạn rõ ràng hơn. Nó cũng có thể giúp bạn có sitelink (những liên kết nhỏ xuất hiện ngay bên dưới kết quả tìm kiếm):

(*): Mục lục nội dung thường xuất hiện ở đầu bài, và rất có tác dụng trong các bài viết dài, nó giúp độc giả nhanh chóng nắm được nội dung tổng quát, cũng như đến được phần nội dung nào họ thích xem trước một cách dễ dàng. Nếu dùng WordPress, bạn có thể sử dụng plugin Table of Contents Plus hoặc Easy Table of Contents.

18. Mật độ từ khóa: Mặc dù không còn quan trọng như trước kia, Google có thể sử dụng nó để xác định chủ đề của trang web. Nhưng nếu bạn lạm dụng, nó có thể gây tác dụng ngược(*). Một trong các cập nhật thuật toán quan trọng của Google là Penguin liên quan đến chuyện phạt các website nhồi nhét từ khóa, điều quan trọng cần rút ra ở đây là bạn cần viết bài thật tự nhiên.

(*): Nếu bạn nào dùng Yoast SEO trên WordPress, bạn có thể để ý đến thông báo về mật độ từ khóa quá cao hoặc quá thấp.

19. Từ khóa ngữ nghĩa tiềm ẩn trong nội dung (LSI): Các từ khóa LSI có thể giúp máy tìm kiếm xuất được ý nghĩa từ các từ có nhiều hơn một nghĩa (ví dụ như Apple chỉ đến công ty sản xuất iphone, hoặc cũng là Apple nhưng có nghĩa là quả táo). Sự hiện diện/vắng mặt của LSI có thể cũng hoạt động như một tín hiệu về chất lượng nội dung.

20. Từ khóa LSI trong thẻ tiêu đề và thẻ mô tả: Cũng như với nội dung trang, các từ khóa LSI trong thẻ meta của trang có thể giúp Google phân biệt giữa các từ có nhiều nghĩa. Nó cũng có thể hoạt động như một tín hiệu liên quan.

21. Trang bao gồm chủ đề chuyên sâu: Có một mối tương quan giữa độ sâu của chủ đề và xếp hạng trên Google. Vì thế, các trang bao gồm mọi khía cạnh của chủ đề có khả năng có lợi thế so với các trang chỉ hàm chứa một chủ đề cụ thể.

22. Tốc độ tải trang thông qua HTML: Cả Google và Bing đều sử dụng tốc độ trang như yếu tố xếp hạng. Bọ máy tìm kiếm có thể ước tính tốc độ trang web của bạn khá chính xác dựa trên mã HTML trang.

23. Tốc độ tải trang thông qua trình duyệt Chrome: Google sử dụng dữ liệu của người dùng Chrome để xử lý tốt hơn vấn đề tốc độ tải trang. Bằng cách này họ có thể đo được tốc độ tải trang thực tế của người dùng.

24. Sử dụng AMP: Đây không phải là tín hiệu xếp hạng trực tiếp của Google, AMP có thể là yêu cầu để được dùng để xếp hạng trong phiên bản di động của Google News Carousel.

25. Khớp chính xác thực thể: Có phải nội dung của trang khớp chính xác “thực thể”(*) mà người dùng tìm kiếm? Nếu đúng, trang có thể được thăng hạng (ranking bost) cho từ khóa đó.

(*): Khi nào tìm hiểu rõ về khái niệm thực thể mình sẽ trình bày cho các bạn.

26. Google Hummingbird: Thuật toán này giúp Google vượt qua giới hạn của từ khóa. Cảm ơn Hummingbird, nhờ nó Google có thể hiểu rõ hơn chủ đề của website.

27. Nội dung trùng lắp: Nội dung giống hệt nhau trên cùng website (thậm chí là có khác nhau đôi chút) có thể ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng xuất hiện trên máy tìm kiếm của trang.

28. Rel=Canonical: Khi được sử dụng đúng cách, thẻ này có thể ngăn Google phạt website của bạn vì lý do trùng lặp nội dung. Một trong những ví điển hình về việc sử dụng thẻ này là trong CDN.

29. Tối ưu hóa ảnh: Hình ảnh cung cấp cho máy tìm kiếm các tín hiệu quan trọng thông qua tên file, nội dung alt, tiêu đề (title) ảnh, mô tả và caption (chú thích).

30. Nội dung tươi mới: Phiên bản cập nhật Google Caffeine ưa thích các bài đăng mới hoặc cập nhật nội dung, đặc biệt là cho các tìm kiếm nhạy cảm với thời gian. Để làm nổi bật tầm quan trọng của đặc điểm này, Google hiển thị ngày cập nhật trang gần đây nhất cho một trang nào đấy.

31. Mức độ cập nhật nội dung: Trang được cập nhật nhiều hay ít cũng được xem là một yếu tố tươi mới. Thêm hoặc loại bỏ hoàn toàn một phần nội dung nào đó có nhiều ảnh hưởng hơn là chỉ sửa lỗi đánh máy hoặc thay đổi thứ tự vài từ.

32. Lịch sử cập nhật của trang: Trang của bạn được cập nhật thường xuyên đến mức nào? Hàng tháng, hàng năm, hay 5 năm một lần? Tần số cập nhật cũng đóng vai trò quan trọng trong tính tươi mới.

33. Sự nổi bật của từ khóa: Từ khóa xuất hiện trong 100 từ đầu tiên(*) trên trang có tương quan với xếp hạng trên Google.

(*): Bạn nào dùng Yoast SEO trên WordPress sẽ thường thấy dấu tick xanh, vàng, đỏ liên quan đến chuyện này.

34. Từ khóa trong thẻ H2, H3: Từ khóa xuất hiện trong các tiêu đề phụ H2 hoặc H3 có thể là một tín hiệu liên quan yếu khác. Trong thực tế John Mueller nói rằng:

Những thẻ tiêu đề này trong HTML giúp chúng tôi hiểu cấu trúc của trang.

35. Chất lượng của liên kết trỏ ra bên ngoài: Nhiều người làm SEO nghĩ rằng các liên kết ngoài trỏ tới các trang có thẩm quyền có thể gửi các tín hiệu tin cậy đến Google. Và tuyên bố này được dựa trên một nghiên cứu gần đây.

36. Chủ đề của liên kết trỏ ra bên ngoài: Theo thuật toán Hillop, Google có thể sử dụng nội dung của các trang bạn liên kết đến như một tín hiệu liên quan. Lấy ví dụ, nếu bạn có trang web về ô tô liên kết đến các trang liên quan đến phim ảnh, điều này có thể nói cho Google hiểu rằng trang của bạn là bộ phim về ô tô, chứ không phải xe ô tô.

37. Ngữ pháp và chính tả: Ngữ pháp và chính tả chuẩn là một tín hiệu về chất lượng cao, mặc dù Matt Cutts đưa ra nhiều thông điệp lẫn lộn cách đây vài năm về chuyện liệu nó có quan trọng hay không.

P/S: làm thế nào để cải thiện được ngữ pháp và chính tả. Một trong những cách chất lượng nhất là đọc sách nhiều, chọn các nhà xuất bản uy tín vì độ chính xác của họ rất cao. Đề xuất của mình là sách của Nhã Nam. Nếu bạn lười hơn, có thể đọc báo điện tử, tuy nhiên độ chính xác của họ không cao bằng, ngoài ra mức đa dạng từ vựng cũng thấp hơn nhiều.

38. Nội dung syndicated (sao chép): Nội dung trên trang có phải là nội dung gốc hay không? Nếu nó là nội dung sao chép từ trang đã được lập chỉ mục thì nó sẽ không có thứ hạng tốt…hoặc thậm chí là có thể không được lập chỉ mục luôn.

39. Cập nhật thân thiện với di động: Thường được đề cập với tên gọi là “Mobilegeddon”, cập nhật này thưởng cho các trang đã được tối ưu hóa chuẩn cho thiết bị di động.

40. Tính khả dụng trên di động: Website mà người dùng di động có thể sử dụng dễ dàng có thể có lợi thế hơn trong xu hướng ưu tiên “chỉ mục di động trước” của Google.

41. Nội dung ẩn trên thiết bị di động: Nội dung ẩn trên thiết bị di động có thể không được lập chỉ mục (hoặc không được đánh giá cao như nó có thể) so với nội dung hiển thị đầy đủ. Dù vậy, một nhân viên của Google mới đây tuyên bố rằng nội dung ẩn là OK. Tuy nhiên cũng trong video đó, ông ấy nói rằng, “…nếu đó là nội dung quan trọng thì nó phải hiển thị ra ngoài…”(*)

(*): Chúng ta có thể hiểu là nếu ẩn, thì chỉ ẩn những thông tin không quan trọng mà thôi. Nội dung ẩn không phải là điều hiếm khi xảy ra. Chẳng hạn để tối ưu sự tiện dụng và tốc độ, tôi thường ẩn một số thông tin cột phải trên di động (mà bình thường trên máy bàn sẽ hiển thị). Lý do là vì các thông tin ở cột phải đó rất hiếm khi được xem trên di động. Ngay cả chuyện đọc hết nội dung chính đã là hiếm rồi, chưa nói đến chuyện người dùng kéo chuột đến tận cùng để xem các thông tin như vậy.

42. “Nội dung bổ sung” hữu ích: Theo tài liệu hướng dẫn công khai của Google, các nội dung bổ sung hữu ích là dấu chỉ của chất lượng trang (và vì thế được Google thăng hạng). Các ví dụ bao gồm chuyển đổi tiền tệ, tính toán lãi vay và các nội dung tương tác khác.

43. Nội dung ẩn bên dưới các tab: Có phải người dùng cần click vào một tab nào đấy để mở nội dung nằm trên trang? Nếu vậy, Google từng nói rằng, nội dung đó “có thể không được lập chỉ mục”.

44. Số lượng liên kết trỏ ra bên ngoài: Có quá nhiều liên kết trỏ ra bên ngoài dạng dofollow có thể làm “rò rỉ” PageRank, có có thể làm ảnh hưởng xấu đến thứ hạng của trang.

45. Tài nguyên đa phương tiện: Ảnh, video và các nội dung đa phương tiện khác có thể có tác dụng như một tín hiệu về chất lượng nội dung. Lấy ví dụ, một nghiên cứu SEO phát hiện ra có mối tương quan giữa nội dung đa phương tiện và thứ hạng:

46: Số lượng các liên kết nội bộ trỏ đến trang: Số lượng các liên kết nội bộ trỏ tới trang chỉ ra mức độ quan trọng tương đối của trang so với các trang khác trên website (nhiều liên kết nội bộ hơn = quan trọng hơn).

47. Chất lượng của các liên kết nội bộ trỏ đến trang: Các liên kết nội bộ đến từ các trang có thẩm quyền trên tên miền có ảnh hưởng mạnh mẽ hơn so với các trang không có hoặc có PageRank thấp.

48. Các liên kết gãy: Có quá nhiều liên kết gãy trên trang có thể là một tín hiệu cho thấy trang bị bỏ bê không có ai chăm sóc. Tài liệu hướng dẫn của Google sử dụng các liên kết gãy như một trong các tiêu chí để đánh giá chất lượng trang chủ.

49. Mức độ khó đọc: Không có gì phải nghi ngờ chuyện Google ước tính mức độ khó đọc của các trang web. Trong thực tế Google từng cung cấp cho chúng ta thống kê về các cấp độ đọc:

Tuy nhiên họ làm gì với thông tin đó thì vẫn còn đang được tranh luận. Một số nói rằng cấp độ đọc cơ bản sẽ giúp bạn xếp hạng tốt hơn bởi vì nó sẽ phù hợp với số đông. Nhưng một số người khác liên hệ cấp độ đọc cơ bản với các xưởng nội dung kiểu như Ezine Articles.

Ngoài lề: Bạn có thể tìm hiểu chủ đề Cloze test về khả năng đọc hiểu. Nó không giống với cái của Google đưa ra, nhưng nó có thể giúp bạn có khái niệm tốt hơn về chuyện này.

50. Các liên kết affiliate: Các liên kết affiliate bản thân chúng có lẽ không gây tổn hại đến thứ hạng của bạn. Nhưng nếu bạn có quá nhiều liên kết kiểu như vậy, thuật toán của Google có thể để ý hơn đến các tín hiệu chất lượng khác để đảm bảo bạn không phải là trang liên kết nghèo nàn.

51. HTML bị lỗi/Xác nhận của W3C: Có nhiều lỗi HTML hoặc code (viết mã) trang cẩu thả có thể là dấu hiệu của website chất lượng kém. Ngược lại, nhiều người làm SEO cho rằng trang được viết mã tốt là một tín hiệu về chất lượng, mặc dù điều này vẫn còn đang gây tranh cãi.

52. Thẩm quyền của tên miền: Khi mọi thứ đều ngang bằng, trang nằm trên tên miền có thẩm quyền sẽ có thứ hạng cao hơn trang nằm trên tên miền ít thẩm quyền hơn (*).

(*): Một so sánh khá thô, trình độ cầu thủ Messi thì vẫn vậy, nhưng giờ nếu M10 chuyển sang câu lạc bộ nào đó ở Nhật (nền bóng đá cũng ưu kỹ thuật) thì Messi sẽ không thể nổi tiếng như ở Barcenola được.

53. PageRank của trang: Tuy không phải là tương quan hoàn hảo, nhưng các trang có nhiều thẩm quyền hơn có xu hướng có thứ hạng tốt hơn.

54. Độ dài URL: URL quá dài có thể ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng hiển thị của trang trên máy tìm kiếm. Trong thực tế, một số nghiên cứu trong ngành phát hiện ra rằng URL ngắn có xu hướng có một lợi thế nhỏ trong trang kết quả tìm kiếm của Google.

55. Đường dẫn URL: Trang gần hơn với trang chủ có thể nhận được tính thẩm quyền cao hơn một chút so với các trang bị vùi sâu bên dưới cấu trúc website.

56. Được biên tập bởi con người: Mặc dù không bao giờ được xác nhận chính thức, Google đã nộp một bằng sáng chế cho một hệ thống cho phép các biên tập bới con người ảnh hưởng đến SERP.

57. Trang thư mục: Thư mục mà trang thuộc về là một tín hiệu liên quan. Một trang là một phần của danh mục liên quan gần gũi có thể nhận được sự gia tăng liên quan khi so sánh với trang thuộc về một thư mục không liên quan.

58. Các thẻ tag của WordPress: Thẻ là tín hiệu liên quan dành riêng cho WordPress. Theo Yoast.com:

Cách duy nhất để cải thiện SEO của bạn đó là để nội dung này liên quan đến nội dung khác, và cụ thể hơn là nhóm các bài viết khác nhau lại với nhau.

59. Từ khóa trong URL: Một tín hiệu liên quan khác. Một đại diện của Google gần đây nói rằng đây là “một tín hiệu xếp hạng rất nhỏ”.

60. Chuỗi URL: Các thư mục trong chuỗi URL được đọc bởi Google và có thể cung cấp tín hiệu về chủ đề của trang:

61. Tài liệu tham khảo và nguồn: Trích dẫn tài liệu tham khảo và nguồn, giống như cách các tài liệu nghiên cứu vẫn làm, có thể là tín hiệu chất lượng. Hướng dẫn về chất lượng của Google tuyên bố rằng người đánh giá, tìm hiểu nên chú ý đến các nguồn khi đọc một bài viết nào đó: “Đây là một chủ đề mà tính chuyên gia và/hoặc thẩm quyền của nguồn là quan trọng…”. Dù vậy, Google từ chối xác nhận rằng họ sử dụng các liên kết ngoài như một tín hiệu để xếp hạng.

62. Danh sách dạng chấm tròn và số: Danh sách dạng chấm tròn và số có thể giúp nội dung của bạn thân thiện hơn với người dùng. Google có khả năng đồng ý về vấn đề này và có thể thích nội dung có danh sách dạng chấm tròn và số hơn.

63. Mức ưu tiên của trang trong Sitemap (sơ đồ trang web): Tính ưu tiên của trang được đưa ra trong file sitemap.xml có thể ảnh hưởng đến việc xếp hạng.

64. Quá nhiều liên kết trỏ ra bên ngoài: Trích dẫn trực tiếp từ tài liệu đánh giá chất lượng ở trên:

Một số trang có quá nhiều liên kết, làm người dùng bị phân tán khỏi nội dung chính.

65. Số lượng các từ khóa khác mà trang có thứ hạng: Nếu trang có thứ hạng cho một số từ khóa khác, nó có thể cung cấp cho Google một dấu hiệu nội bộ về chất lượng.

66. Tuổi của trang: Mặc dù Google thích nội dung tươi mới, các trang có tuổi thường xuyên cập nhật có thể vượt trội hơn so với các trang mới.

67. Giao diện, bố cục thân thiện người dùng: Trích dẫn từ tài liệu hướng dẫn chất lượng của Google một lần nữa:

Giao diện, bố cục trang có chất lượng cao nhất làm cho nội dung chính được hiển thị rõ trước mắt người dùng.

68. Parked domain: Bản cập nhật của Google vào tháng 12 năm 2011 làm giảm cơ hội hiển thị trên máy tìm kiếm của parked domain (*).

(*): Parked domain là tên miền chạy chung dữ liệu với tên miền chính. Thí dụ bạn có tên miền chính là example.com, và bạn có tên miền khác là example.net và khi truy cập vào thì hiển thị nội dung, cấu trúc giống hệt example.com, thế thì example.net gọi là paked domain.

69. Nội dung hữu ích: Google có thể phân biệt được giữa nội dung “chất lượng” và nội dung “hữu ích”

Các yếu tố cấp độ website

70. Nội dung cung cấp giá trị và quan điểm độc đáo: Google tuyên bố rằng họ rất thoải mái khi phạt các trang không đem lại bất kỳ điều gì mới hoặc hữu dụng, đặc biệt là các trang “thin affiliate(*)”.

(*): Thin affiliate là những trang hầu như không cung cấp giá trị gì cho người dùng, nó chỉ nhăm nhăm kiếm tiền nhờ vào các link tiếp thị liên kết.

71. Trang liên hệ với chúng tôi: Như đã nói ở trên, Tài liệu Tiêu chuẩn chất lượng của Google tuyên bố rằng họ thích trang “có lượng thông tin liên hệ phù hợp”. Cần phải đảm bảo rằng thông tin liên kệ của bạn khớp với thông tin WhoIs.

72. Domain Trust/TrustRank: Nhiều người làm SEO tin rằng “TrustRank” là yếu tố xếp hạng rất quan trọng. Và một bằng sáng chế mới nộp gần đây của Google có tiêu đề là “Xếp hạng kết quả tìm kiếm dựa trên sự tin cậy”, cái dường như là bằng chứng cho niềm tin này.

73. Cấu trúc website: Kiến trúc trang web kết hợp tốt (ví dụ cấu trúc silo) có thể giúp Google sắp xếp nội dung trên website của bạn theo chủ đề (thematically). Nó cũng có thể giúp Googlebot truy cập và lập chỉ mục tất cả các trang trên website của bạn.

74. Cập nhật website: Nhiều người làm SEO tin rằng website được cập nhật – và đặc biệt là khi nội dung mới được thêm vào trang – sẽ đem lại cho website các yếu tố cho thấy sự tươi mới rộng. Mặc dù mới đây Google từ chối xác nhận rằng họ sử dụng “tần số xuất bản nội dung” trong thuật toán xếp hạng.

75. Có sitemap: Sitemap có thể giúp máy tìm kiếm lập chỉ mục trang của bạn dễ dàng hơn, đầy đủ hơn và cải thiện khả năng hiển thị.

76. Uptime của trang: Trang web bị downtime (gián đoạn) nhiều lần vì lý do bảo trì hoặc vấn đề máy chủ(*) có thể gây ảnh hưởng xấu đến thứ hạng (và thậm chí còn có thể bị xóa bỏ chỉ mục tìm kiếm nếu không được sửa).

(*): Do vậy hãy chọn hosting tốt nhất trong khả năng của bạn, và khi mua host hãy đặc biệt chú ý đến thông tin công khai về thời gian uptime. Hiện tượng gián đoạn ngoài lý do vì hosting, còn có thể tại đường truyền nữa. Chẳng hạn khi bị đứt cáp, dẫn đến tình trạng ngẽn cổ chai (băng thông bị bóp) làm cho thời gian phản hồi rất chậm đối với những trang sử dụng hosting bên ngoài. Bạn nên cân nhắc sử dụng CDN có PoP ở Việt Nam trong trường hợp này.

77. Vị trí của máy chủ: Vị trí của máy chủ ảnh hưởng thứ hạng trang web của bạn ở các khu vực địa lý khác nhau. Điều đặc biệt quan trọng cho các tìm kiếm nhắm theo khu vực địa lý cụ thể (geo-specific searches).

78. Chứng chỉ SSL: Google xác nhận rằng sử dụng HTTPS là một tín hiệu được dùng để xếp hạng.

Tuy nhiên, theo Google, HTTPS chỉ đóng vai trò giống như “tiebreaker”(*).

(*): Ý là chỉ được dùng khi mọi thứ khác là ngang bằng nhau, và lúc đó HTTPS sẽ được đưa ra để xem trang nào tốt hơn. Điều này giống trong tennis khi loạt tiebreaker diễn ra khi cả 2 vận động viên cùng có được 6 game.

79. Trang điều khoản dịch vụ và chính sách bảo mật: Hai trang này nói cho Google biết rằng website là một thành viên đáng tin cậy trên internet. Chúng có thể cũng giúp cải thiện E-A-T(*) của website.

(*): E-A-T lần lượt là các từ viết tắt của Expertixe (chuyên môn), Authority (thẩm quyền), Trustworthiness (đáng tin cậy).

80. Trùng lặp thông tin thẻ meta trên trang: Trùng lặp thông tin thẻ meta trên website của bạn có thể làm hạ thấp toàn bộ khả năng có mặt trên kết quả trả về của máy tìm kiếm. Trong thực tế, Google Search Console (trang quản trị web miễn phí của Google) sẽ cảnh báo bạn nếu bạn có quá nhiều vấn đề này.

81. Điều hướng breadcrumb: Đây là kiểu cấu trúc trang web thân thiện với người dùng, giúp người dùng (và máy tìm kiếm) biết được họ đang ở đâu trên trang:

Google tuyên bố rằng:

Google tìm kiếm sử dụng mã đánh dấu breadcrumb trong nội dung của trang web để sắp xếp thông tin từ trang trong các kết quả tìm kiếm.

82. Tối ưu hóa trên di động: Với trên một nửa lượng tìm kiếm được thực hiện từ thiết bị di động, Google muốn thấy trang của bạn được tối ưu hóa cho người dùng di động. Trong thực tế, ở thời điểm hiện tại Google phạt các website không thân thiện với người dùng di động.

83. YouTube: Không còn nghi ngờ gì nữa, các video trên YouTube được ưu tiên hiển thị trên SERP (có thể vì Google sở hữu nó):

84. Tính khả dụng của website: Một website khó sử dụng hoặc khó điều hướng có thể gây ảnh hưởng xấu đến thứ hạng theo cách không trực tiếp thông qua việc thời gian trên trang, số lượt xem trang, và tỷ lệ thoát trang bị ảnh hưởng tiêu cực (nói cách khác, là các yếu tố xếp hạng RankBrain).

85. Sử dụng Google Analytics và Google Search Console: Một số người nghĩ rằng sử dụng hai chương trình này trên website có thể cải thiện chỉ mục của bạn. Chúng cũng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến thứ hạng thông qua cách cung cấp cho Google nhiều dữ liệu để xử lý hơn (ví dụ như tỷ lệ thoát trang chính xác hơn, bất kể là bạn có nhận được lưu lượng truy cập giới thiệu từ backlink của bạn hay không). Tuy nhiên, Google đã phủ nhận điều này.

86. Người dùng đánh giá/Website danh tiếng: Mức độ nổi tiếng của website trên những trang như Yelp.com có khả năng đóng một vai trò quan trọng trọng thuật toán của Google. Google thậm chí còn đăng một bài phác thảo hiếm khi thẳng thắn đến vậy về cách họ sử dụng thông tin đánh giá trực tuyến sau khi một trang bị phát hiện đã cố tình lừa khách hàng để được báo chí bàn đến và có được nhiều liên kết (nhằm có được thứ hạng tốt hơn trên web).

Các yếu tố backlink

87. Tuổi đời tên miền của liên kết: Các baclink từ tên miền có tuổi đời cao có thể hiệu quả lớn hơn so với các tên miền mới.

88. Số lượng tên miền gốc trỏ đến: Số lượng tên miền gốc trỏ đến (root domain) là một trong các yếu tố xếp hạng quan trọng nhất trong thuật toán của Google, như bạn có thể thấy từ nghiên cứu hơn 1 triệu kết quả tìm kiếm từ Google.

số lượng tên miền gốc trỏ đến

89. Số lượng liên kết đến từ các IP lớp C riêng biệt: Các liên kết đến từ các địa chỉ IP lớp C riêng biệt là một tín hiệu cho thấy mức độ rộng của các liên kết trỏ đến bạn, đây là điều có thể giúp bạn thăng hạng.

90. Số lượng các trang trỏ đến bạn: Tổng số lượng các liên kết trỏ đến trang của bạn – thậm chí ngay cả khi chúng đến từ cùng một tên miền – có ảnh hưởng đến thứ hạng.

91. Văn bản neo của backlink: Đây là một lưu ý trong phần mô tả nằm trong tài liệu gốc về thuật toán xếp hạng của Google:

Điều đầu tiên, văn bản neo thường cung cấp nhiều mô tả chính xác hơn về trang web so với mô tả của chính bản thân trang web đó.

Rõ ràng là giờ văn bản neo không còn được coi trọng như trước đây nữa (và, khi được tối ưu hóa quá mức, nó có thể bị xem như một tín hiệu spam). Nhưng văn bản neo giàu từ khóa vẫn gửi tín hiệu cho thấy có sự liên quan mạnh mẽ.

92. Thẻ ALT (với các liên kết dạng ảnh): văn bản trong thẻ alt hoạt động như văn bản neo với link ảnh.

93. Các liên kết từ tên miền .edu hoặc .gov: Matt Cutts từng tuyên bố rằng tên miền cấp cao nhất (TLD) không phải là một yếu tố để xếp hạng mức độ quan trọng của website. Và Google đã nói rằng họ bỏ qua rất nhiều liên kết dạng .edu. Dù vậy thì điều đó không làm giới SEO ngừng cho rằng tên miền .gov và .edu có một vị trí đặc biệt trong thuật toán xếp hạng.

94. Tính thẩm quyền của trang trỏ đến: Tính thẩm quyền (PageRank) của trang trỏ đến là yếu tố xếp hạng vô cùng quan trọng kể từ khi Google mới thành lập cho đến tận thời điểm hiện tại.

95. Tính thẩm quyền của tên miền trỏ đến: Tính thẩm quyền của tên miền trỏ đến có thể đóng vai trò độc lập trong giá trị của liên kết.

96. Các liên kết từ đối thủ cạnh tranh: Các liên kết từ các trang khác cũng được xếp hạng trên cùng SERP có thể có giá trị hơn với xếp hạng của trang cho một từ khóa cụ thể.

97. Liên kết từ các website được mong đợi: Mặc dù chỉ là phỏng đoán, một số người làm SEO tin rằng Google không hoàn toàn tin tưởng website của bạn cho đến khi bạn nhận được liên kết từ một nhóm các website trong ngành của bạn.

98. Liên kết từ những người láng giềng xấu bụng: Liên kết từ những trang được gọi là “láng giềng xấu bụng” có thể ảnh hưởng xấu đến trang của bạn.

99. Bài viết khách mời: Mặc dù các liên kết đến từ bài viết khách mời vẫn truyền giá trị, chúng có vẻ như không có được sức mạnh thực sự như các liên kết biên tập từ những bài viết thông thường (thêm nữa, việc áp dụng bài viết khách mời trên quy mô lớn có thể làm trang của bạn gặp rắc rối).

100. Các liên kết từ quảng cáo: Theo Google, các liên kết từ quảng cáo phải được để là nofollow. Dù vậy, có vẻ như Google có khả năng xác định được các link này và chủ động lọc các link quảng cáo ra khỏi link followed.

101. Thẩm quyền của trang chủ: Liên kết đến từ trang chủ của trang giới thiệu có thể đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đánh giá website cũng như giá trị của một liên kết.

102. Các liên kết nofollow: Đây là một trong những chủ đề gây tranh cãi nhiều nhất trong SEO. Google tuyên bố chính thức về vấn đề này như sau:

Nói chung, chúng tôi không đi theo các liên kết đó.

Điều này nói rằng họ sẽ làm như vậy…ít nhất là trong một số trường hợp. Với một tỷ lệ % các liên kết nofollow nào đó, nó cũng có thể chỉ ra hồ sơ liên kết là tự nhiên hay không tự nhiên.

103. Sự đa dạng của các kiểu liên kết: Có một tỷ lệ phần trăm lớn không tự nhiên đến từ một nguồn duy nhất (ví dụ như hồ sơ trên các diễn đàn, bình luận blog) có thể là dấu hiệu của webspam. Mặt khác, các liên kết đến từ đa dạng các nguồn là dấu hiệu của hồ sơ liên kết tự nhiên.

104. “Liên kết được tài trợ” hoặc các từ khác tương tự xung quanh liên kết: Các từ như “tài trợ”, “đối tác liên kết” và “các liên kết được tài trợ” có thể làm giảm giá trị của liên kết.

105. Các liên kết theo ngữ cảnh: Các liên kết được nhúng bên trong nội dung của trang được xem là có nhiều sức mạnh hơn so với các liên kết trên các trang trống hoặc được tìm thấy ở mọi chỗ trên trang.

106. Chuyển hướng 301 quá mức đến trang: Các backlink đến từ chuyển hướng 301 làm loãng ít nhiều PageRank.

107. Văn bản neo của liên kết nội bộ: Văn bản neo của liên kết nội bộ là tín hiệu liên quan khác. Tuy nhiên cần phải nói rằng nó có trọng số thấp hơn nhiều so với văn bản neo đến từ các website bên ngoài.

108. Thuộc tính title của liên kết: Title của liên kết (văn bản xuất hiện khi bạn hover qua liên kết) cũng có thể được sử dụng như một tín hiệu liên quan yếu.

109. Tên miền quốc gia cấp cao nhất của tên miền trỏ đến: Nhận được các liên kết trỏ đến từ tên miền quốc gia cấp cao nhất (ví dụ .vn, .cn, .co.uk) có thể giúp thứ hạng của bạn tốt hơn trong quốc gia đó.

110. Vị trí của liên kết trong nội dung: Các liên kết ở phần đầu của nội dung có thể có trọng số cao hơn một chút so với các liên kết được đặt ở phía cuối nội dung.

link có vị trí cao hơn trong văn bản sẽ giúp có thứ hạng tốt hơn

111. Vị trí của liên kết trên trang: Vị trí liên kết xuất hiện trên trang là quan trọng. Nhìn chung, một liên kết được nhúng trong nội dung trang đem lại nhiều sức mạnh hơn so với liên kết ở chân trang hoặc khu vực sidebar.

112. Liên kết từ tên miền liên quan: Một liên kết từ website cùng ngành đem lại nhiều sức mạnh hơn đáng kể so với một liên kết từ site hoàn toàn không liên quan.

113. Mức độ liên quan ở cấp độ trang: Một liên kết từ trang (page) liên quan cũng truyền nhiều giá trị hơn.

114. Từ khóa trong tiêu đề: Tiêu đề của liên kết mà chứa “từ khóa trang của bạn đang nhắm tới” sẽ được Google yêu thích hơn (“Chuyên gia liên kết đến chuyên gia”).

115. Vận tốc liên kết tích cực (mức độ tăng trưởng liên kết trỏ đến lành mạnh): Một trang có vận tốc liên kết tích cực thường được đẩy thứ hạng trên SERP vì điều đó cho thấy trang của bạn đang gia tăng sự phổ biến.

116. Tốc độ liên kết tiêu cực: Ở mặt đối lập, tốc độ liên kết tiêu cực có thể làm giảm thứ hạng đáng kể vì nó là tín hiệu cho thấy sự phổ biến bị suy giảm.

117. Liên kết từ các trang “Hub / Ổ nội dung”: Thuật toán Hilltop gợi ý rằng nhận được các liên kết từ những trang được coi là nguồn hàng đầu (hoặc các ổ nội dung) về một chủ đề nào đó sẽ nhận được xử lý đặc biệt.

118. Liên kết từ các trang có thẩm quyền: Liên kết từ các website được đánh giá là “có thẩm quyền” có khả năng chuyển nhiều sức mạnh hơn một liên kết đến từ website nhỏ và ít được biết đến.

119. Được liên kết đến từ các nguồn như là Wikipedia: Mặc dù các liên kết này là nofollow, nhiều người nghĩ rằng có được liên kết từ Wikipedia giúp bạn có thêm một chút tin cậy và thẩm quyền trong mắt máy tìm kiếm.

120. Các từ đồng xuất hiện: Các từ có xu hướng hay xuất hiện quanh backlink của bạn giúp Google biết được trang nói về điều gì.

121. Tuổi của Backlink: Theo một bằng sáng chế của Google, các backlink cũ hơn có nhiều sức mạnh thăng hạng hơn so với các backlink mới có.

122. Liên kết đến từ các website thực và “Splogs”: Vì lý do có sự sinh sôi nảy nở mạnh của các mạng lưới blog, Google có khả năng gán trọng số cao hơn cho các liên kết đến từ “các website thực” hơn là các blog giả (fake). Họ có khả năng sử dụng thương hiệu và các tín hiệu tương tác của người dùng để phân biệt giữa hai kiểu trang này.

123. Hồ sơ liên kết tự nhiên: Một website có hồ sơ liên kết “tự nhiên” sẽ được xếp hạng cao, bền hơn cũng như ổn định hơn mỗi lần Google cập nhật so với trang sử dụng các chiến lược back hat (SEO mũ đen) để xây dựng liên kết.

124. Các liên kết đối ứng: Trang nói về mưu đồ liên kết của Google liệt kê “các biện pháp trao đổi liên kết quá mức” là một dạng mưu đồ liên kết cần tránh.

125. Người dùng tạo ra nội dung chứa liên kết (UGC): Google có thể xác định được nội dung do người dùng tạo và nội dung được xuất bản bởi chủ thực sự của website. Lấy ví dụ, họ biết được rằng liên kết đến từ website chính thức của WordPress.com thì rất khác so với liên kết đến từ besttoasterreviews.wordpress.com

126. Các liên kết đến từ chuyển hướng 301: Các liên kết đến từ chuyển hướng 301 có thể mất một chút sức mạnh so với liên kết trực tiếp. Dầu vậy, Matt Cutts nói rằng liên kết 301 là tương đương với các liên kết trực tiếp.

127. Sử dụng Schema.org: Các trang hỗ trợ vi định dạng (microformat) có thể được xếp hạng cao hơn các trang không có. Điều này có thể có tác dụng thúc đẩy trực tiếp hoặc thực tế là các trang có vi định dạng có tỷ lệ CTR trên SERP cao hơn:

Nhiều thông tin quan trọng được rút trích khi sử dụng Schema để đưa lên kết quả tìm kiếm

128. TrustRank của Website liên kết: Mức độ đáng tin cậy của website liên kết đến trang của bạn sẽ xác định mức độ “TrustRank” mà bạn nhận được.

129. Số lượng liên kết trỏ ra ngoài của trang (ý là trang đang trỏ đến trang của bạn): PageRank là có hạn. Một liên kết nằm trên trang có hàng trăm liên kết ngoài sẽ truyền ít PageRank hơn so với trang có ít liên kết ngoài hơn.

130. Backlink từ diễn đàn: Vì mức độ spam ở quy mô công nghiệp, Google có thể giảm giá trị đáng kể các liên kết đến từ các diễn đàn (forum*).

(*): Đây cũng là nơi thường xuyên có nội dung do người dùng tạo, liên quan ít nhiều đến mục 125

131. Số từ của trang nội dung liên kết đến: Một liên kết đến từ bài viết vài ngàn từ thường có giá trị nhiều hơn so với liên kết đến từ một bài viết ngắn cỡ 200 từ.

132. Chất lượng nội dung của trang liên kết đến: Các liên kết từ bài viết chất lượng thấp hoặc nội dung nhào nặn, xáo xào không chuyển nhiều giá trị như các liên kết đến từ nội dung được viết tốt.

133. Các liên kết cấp độ website (Sitewide links): Đây là các liên kết xuất hiện trên mọi trang của website, ví dụ như các link ở footer (chân trang). Matt Cutts đã xác nhận rằng các liên kết cấp độ website được tính chỉ như là một liên kết riêng lẻ mà thôi.

Tương tác của người dùng

134. RankBrain: RankBrain là thuật toán trí thông minh nhân tạo của Google. Nhiều người tin rằng mục đích chính của nó là đo đạc mức độ tương tác của người dùng với các kết quả tìm kiếm (và thăng hạng các kết quả phù hợp).

135. Tỉ lệ click tự nhiên (CTR) cho một từ khóa: Theo Google, các trang nhận được nhiều click hơn (dưới thuật ngữ CTR) có thể được thăng hạng trên SERP cho từ khóa cụ thể đó.

136. CTR tự nhiên cho tất cả các từ khóa: CTR tự nhiên cho tất cả các từ khóa được xếp hạng của một website có thể là tín hiệu về tương tác người dùng dựa trên con người (nói cách khác, một điểm số chất lượng cho các kết quả tự nhiên).

137: Tỷ lệ thoát trang: Không phải tất cả những người làm SEO đều đồng ý về thông số tỷ lệ thoát trang, nhưng nó có thể là cách Google tận dụng người dùng của họ như một bài kiểm tra chất lượng (suy cho cùng, trang có tỷ lệ thoát cao có khả năng không phải là kết quả tốt cho từ khóa đó). Tương tự, một nghiên cứu gần đây của SEMRush phát hiện ra mối tương quan giữa tỷ lệ thoát trang và thứ hạng trên Google.

138. Lưu lượng truy cập trực tiếp: Điều này đã được xác nhận, Google sử dụng dữ liệu từ Google Chrome để xác định có bao nhiêu người ghé thăm trang (và ghé thăm đều đặn như thế nào). Các trang có nhiều lưu lượng truy cập trực tiếp có khả năng có chất lượng cao hơn trang có lưu lượng truy cập trực tiếp thấp. Trong thực tế, nghiên cứu của SEMRush tôi vừa trích dẫn tìm thấy mối tương quan đáng kể giữa lưu lượng truy cập trực tiếp và thứ hạng trên Google.

139. Lưu lượng truy cập lặp lại: Các website nhận được truy cập lặp lại có thể nhận được thứ hạng tốt hơn trên Google.

140. Pogosticking: “Pogosticking” là một dạng thoát trang đặc biệt. Trong trường hợp này, người dùng click vào kết quả đầu tiên nhưng nội dung không được như ý, họ quay trở lại trang tìm kiếm và click vào kết quả thứ hai, tương tự, cũng không được như ý, và phải đến khi click vào kết quả thứ ba thì mới hợp ý người dùng.

Hệ quả của chuyện này là các liên kết đầu tiên bị Pogostick (*) có thể bị giảm thứ hạng đáng kể với truy vấn đó (vì nó có khả năng cao không làm hài lòng người dùng).

(*): Một hiện tượng cũng có thể xếp vào Pogostick, đó là những trang web mà bạn đã ghé thăm vào buổi sáng cho từ khóa nào đấy có thể sẽ bị tụt hạng nếu buổi chiều (hoặc hôm nào khác) bạn cũng tìm kiếm từ khóa đó (nhưng thường chỉ là tạm thời và dành riêng cho bạn mà thôi, khi tìm kiếm ẩn danh, trang web buổi sáng sẽ trở về vị trí cũ). Có thể Google cho rằng bạn tìm kiếm lại vào buổi chiều có nghĩa là kết quả buổi sáng không làm bạn hài lòng.

141. Các website bị chặn: Google đã ngừng tính năng này trên Chrome. Dù vậy, Panda đã từng sử dụng tính năng này như một tín hiệu về chất lượng. Vì vậy Google có thể vẫn sử dụng một biến thể của nó.

142. Bookmarks trên Chrome: Chúng ta biết rằng, Google thu thập dữ liệu duyệt web của người dùng trên trình duyệt Chrome. Các trang được đánh dấu (bookmark) trên Chrome có thể được đẩy thứ hạng.

143. Số lượng bình luận: Các trang có nhiều bình luận có thể là một tín hiệu về tương tác người dùng và chất lượng. Trong thực tế một nhân viên của Google từng nói rằng các bình luận (*) có thể giúp tăng thứ hạng “rất nhiều”.

(*): Trong WordPress, người ta cho rằng hệ thống bình luận mặc định của nó sẽ giúp SEO website tốt hơn các hệ thống của bên thứ ba như là bình luận Facebook hoặc Disqus.

144. Dwell Time: Google bỏ ra rất nhiều chú ý vào “dwell time”: đây chính là khoảng thời gian mọi người xem trên trang của bạn rồi quay trở lại công cụ tìm kiếm Google. Điều này đôi khi còn được đề cập dưới tên gọi “click dài và click ngắn”. Tóm lại: Google đo khoảng thời gian người tìm kiếm bỏ ra trên trang của bạn. Thời gian này càng dài thì càng tốt.

Các thuật toán đặc biệt của Google

145. Truy vấn phù hợp với nội dung tươi mới: Với một số truy vấn nhất định(*), Google đẩy thứ hạng của các trang mới hơn lên.

(*): Hãy xem ví dụ với từ khóa “Chiến tranh thương mại Trung Mỹ”:

Google đẩy các bài viết mới nhất lên đầu trang kết quả tìm kiếm. Có thể hiểu rằng với những sự kiện kéo dài liên tục từ quá khứ đến hiện tại, thì với các truy vấn cho sự kiện đó, người dùng có xu hướng muốn biết thông tin ở thời điểm hiện tại hơn, do vậy mà Google có ưu tiên như thế.

146. Truy vấn cần sự đa dạng hóa: Google có thể thêm sự đa dạng hóa cho SERP với các từ khóa mơ hồ, có nghĩa chưa rõ ràng(*).

(*): Những từ khóa mơ hồ là các từ khóa mà ý nghĩa của nó chưa thực sự rõ ràng, thí dụ như ai đó tra từ khóa “cầu” (**), thì không rõ người đó muốn tìm “cầu” liên quan đến thể thao (cầu thủ, cầu lông) hay soi cầu hay cầu đường bộ, vân vân. Vì thế Google sẽ đa dạng hóa các ngữ nghĩa này trong kết quả, có thể hiểu là họ muốn giảm thiểu khả năng lọt mất ý định thực sự của người tìm kiếm.

(**): Có thể bạn ngạc nhiên khi ai đó tra từ khóa kiểu này, nhưng thực sự là kiểu từ khóa này có tồn tại, dù tỷ lệ không lớn.

147. Lịch sử duyệt web của người dùng: Điều này chắc bạn đã quan sát thấy rồi: các trang web mà bạn ghé thăm thường xuyên có được thứ hạng trên SERP cao hơn(*).

(*): Google có thể cho rằng trang web đó phù hợp hơn với bạn.

148. Lịch sử tìm kiếm của người dùng: Chuỗi tìm kiếm ảnh hưởng đến kết quả tìm kiếm của tìm kiếm cuối cùng. Lấy ví dụ, nếu bạn tìm kiếm “reivew/đánh giá” rồi sau đó bạn tìm kiếm “điều hòa nhiệt độ”, Google có khả năng xếp hạng các trang về đánh giá điều hòa nhiệt độ cao hơn trong SERP.

149. Đoạn trích nổi bật: Theo nghiên cứu của SEMRush, Google lựa chọn nội dung cho đoạn trích nổi bật dựa trên các kết hợp của độ dài nội dung, định dạng, thẩm quyền của trang và sử dụng HTTPs.

150. Nhắm mục tiêu theo địa lý: Google ưu tiên cho các trang có IP máy chủ địa phương và tên miền quốc gia cấp cao nhất theo quốc gia của người tìm kiếm.

151. Tìm kiếm an toàn: Các kết quả tìm kiếm chứa nội dung là các từ tục tĩu hoặc dành cho người lớn không được hiển thị nếu người dùng sử dụng chế độ tìm kiếm an toàn(*).

(*): Chế độ tìm kiếm an toàn thường được sử dụng trong các gia đình có trẻ nhỏ, để ngăn các em tiếp xúc với nội dung không hợp độ tuổi. Youtube thậm chí còn xây dựng một ứng dụng dành riêng cho trẻ nhỏ vì nội dung trên Youtube thông thường dễ chứa nhiều hình ảnh không thích hợp. Một số người còn sử dụng các phần mềm chặn lọc chuyên nghiệp để ngăn các website nhất định.

152. Vòng kết nối Google+: Mặc dù Google+ sẽ sớm bị loại bỏ, Google vẫn hiển thị các kết quả của các tác giả và website mà bạn đã thêm vào trong vòng kết nối Google Plus cao hơn thông thường.

153. Các từ khóa “YMYL”: Google yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng nội dung cao hơn với các từ khóa YMYL / Your Money or Your Life / Tiền của bạn hoặc Cuộc sống của bạn (*)

(*): Các trang YMYL là các trang như thế nào, nói một cách nôm na thì đó là những trang có thể ảnh hưởng đến hạnh phúc của bạn ở hiện tại hoặc tương lai (lời khuyên từ các trang luyện tập thể chất, tài chính, bảo hiểm, vân vân). Chúng ta có thể hiểu là Google không muốn các trang có chất lượng thấp có thể gây hại với người dùng của họ trong một số lĩnh vực quan trọng của cuộc sống.

154. Trang bị khiếu nại DMCA: Google làm giảm thứ hạng của các trang bị khiếu nại DMCA (*) chính xác.

(*): DMCA là viết tắt của cụm từ Digital Millennium Copyright Act – nghĩa là đạo luật bản quyền kỹ thuật số thiên niên kỷ. Nó có nhiệm vụ hạn chế các website vi phạm bản quyền có được thứ hạng cao, qua đó giúp người dùng tránh vi phạm liên đới do sử dụng các sản phẩm vi phạm từ những trang đó.

Ví dụ khi tìm kiếm trên Google với từ khóa “phần mềm microsoft office” có thể bạn sẽ thấy thông báo như bên dưới:

Thông tin trên có thể được tạm dịch như sau:

Để đáp ứng các khiếu nại mà chúng tôi nhận được theo đạo luật bản quyền kỹ thuật số thiên niên kỷ Hoa Kỳ, chúng tôi đã loại bỏ 1 kết quả khỏi trang này. Nếu bạn muốn, bạn có thể đọc khiếu nại DMCA dẫn đến hành động xóa trên trang LumenDatabase.org

155. Đa dạng tên miền: Cái còn được gọi là “Cập nhật Bigfoot”, nó được cho là bổ sung thêm nhiều tên miền hơn vào trang SERP (trang kết quả tìm kiếm).

156. Tìm kiếm giao dịch: Google đôi khi hiển thị kết quả khác cho từ khóa liên quan đến việc mua sắm, chẳng hạn như việc tìm kiếm chuyến bay.

157. Tìm kiếm địa phương: Với một số tìm kiếm địa phương, Google thường để kết quả địa phương nằm trên các kết quả tìm kiếm tự nhiên “thông thường”.

158. Hộp câu chuyện hàng đầu (top stories box): Một số từ khóa kích hoạt hộp câu chuyện hàng đầu:

159. Ưa thích thương hiệu lớn: Sau cập nhật Vince, Google bắt đầu đẩy các thương hiệu lớn lên thứ hạng cao hơn cho một số từ khóa nhất định.

160. Các kết quả dạng shopping: Google đôi khi hiển thị các kết quả shopping (mua hàng) trong trang kết quả tìm kiếm thông thường:

161. Các kết quả là ảnh: Các kết quả là ảnh đôi khi xuất hiện trong các kết quả tìm kiếm thông thường.

162. Các kết quả kiểu trứng phục sinh: Google có hàng tá kết quả kiểu trứng phục sinh. Lấy ví dụ, khi bạn tìm kiếm từ khóa “Atari Breakout” trong tìm kiếm hình ảnh của Google, kết quả tìm kiếm sẽ trả về một trò chơi giao diện web mà bạn có thể chơi được(!)

163. Một website đơn lẻ có thể có nhiều kết quả hiển thị trên trang tìm kiếm cho từ khóa thương hiệu: Từ khóa nhắm đến tên miền hoặc thương hiệu có thể hiển thị nhiều kết quả của cùng một website trên trang kết quả tìm kiếm (*)

(*): Trước thời điểm cập nhật, Google chỉ cho phép tối đa 2 kết quả từ cùng một tên miền hiển thị trên một trang kết quả trả về. Giờ thì họ cho phép nhiều hơn, và thậm chí có thể chiếm áp đảo trang tìm kiếm.

164. Cập nhật cho vay lãi ngày (*): Đây là thuật toán đặc biệt được thiết kế để loại bỏ các truy vấn cực kỳ spam.

(*): Tôi dịch sát nghĩa thôi, chứ cập nhật này không chỉ liên quan đến mỗi truy vấn của vay lãi ngày. Tên tiếng Anh gốc của nó là Payday Loans Update.

Các tín hiệu đến từ thương hiệu

165. Văn bản neo dạng tên thương hiệu: Văn bản neo tên thương hiệu tuy đơn giản nhưng lại là tín hiệu về thương hiệu mạnh mẽ.(*)

(*): Chẳng hạn nếu có một website nào đó trỏ đến website của tôi với văn bản neo là Kiến càng (văn bản trong liên kết), thì điều đó là tín hiệu thương hiệu rất tốt.

166. Tìm kiếm thương hiệu: Mọi người tìm kiếm thương hiệu. Nếu mọi người tìm kiếm thương hiệu của bạn trên Google, điều đó cho Google thấy trang của bạn là thương hiệu thực sự (*).

(*): Chuyện này rất dễ hiểu đúng không, giờ thử nghĩ đến điện thoại, các tên thương hiệu nào xuất hiện trong đầu bạn? Và bạn có hay tìm kiếm các tên thương hiệu đó hay không?

167. Thương hiệu + Từ khóa tìm kiếm: Có phải mọi người tìm kiếm sử dụng một từ khóa cụ thể bên cạnh thương hiệu của bạn (*) (lấy ví dụ: “Các yếu tố thăng hạng Google Kiến càng” hoặc “Kiến càng SEO”)? Nếu có, Google có thể đẩy thứ hạng của bạn lên khi mọi người tìm kiếm cũng từ khóa đó nhưng không kèm thương hiệu.

(*) Bạn sẽ thấy chuyện này xảy ra rất thường xuyên. Một ví dụ gần gũi là nếu bạn làm quen với WordPress một thời gian rồi thì thương hiệu ThachPham có thể đang nằm trong suy nghĩ:

168. Webiste có trang Fanpage và có nhiều like: Các thương hiệu thường có xu hướng có trang Fanpage Facebook với rất nhiều lượt like.

169. Website có hồ sơ Twitter với nhiều người theo dõi: Hồ sơ Twitter với rất nhiều người theo dõi là tín hiệu cho thấy sự phổ biến của thương hiệu.

170. Trang công ty trên chính thức trên Linkedin: Hầu hết các doanh nghiệp thực đều có trang công ty của họ trên Linkedin.

171. Authorship: Vào tháng hai, năm 2013, CEO của Google là Eric Schmidt nói rằng:

Trong kết quả tìm kiếm, thông tin gắn liền với các hồ sơ trực tuyến đã được xác nhận sẽ có thứ hạng cao hơn so với nội dung không có xác nhận như vậy, điều này sẽ dẫn đến kết quả là hầu hết người dùng sẽ tự nhiên click vào các kết quả trên đầu mà đã được xác nhận.

172. Tính hợp pháp của các tài khoản mạng xã hội: Một tài khoản mạng xã hội có hơn 10 ngàn người theo dõi với chỉ 2 bài đăng có thể được xem là rất khác so với một tài khoản có 10 ngàn người theo dõi với rất nhiều tương tác. Trong thực tế, Google đã nộp một bằng sáng chế về việc phát hiện một tài khoản mạng xã hội nào đó là thực hay giả.

173. Đề cập đến thương hiệu trên Top Stories (các câu chuyện hàng đầu): Các thương hiệu thực sự lớn nhận được đề cập trên các câu chuyện hàng đầu vào mọi khung thời gian.

Trong thực tế, một số thương hiệu thậm chí còn có nguồn cấp tin tức từ trang riêng của họ, trên trang đầu tiên.

174. Các đề cập đến thương hiệu không có liên kết: Nhiều khi các thương hiệu nhận được đề cập trong nội dung mà không nhận được các liên kết trỏ đến. Google có khả năng để ý đến các đề cập không liên kết (non-hyperlinked brand) này dưới dạng một tín hiệu thương hiệu(*).

(*): Một nội dung nào đó có chứa từ SamSung, mà không liên kết đến website của công ty SamSung hay bất cứ website nào khác, hẳn là Google vẫn đủ thông minh để biết được rằng văn bản đó đang nhắc đến thương hiệu nào.

175. Vị trí cửa hàng/văn phòng thực tế: Các thương hiệu thực có văn phòng. Có khả năng Google thu thập các dữ liệu vị trí/địa phương để xác định liệu một trang web nào đó có phải là thương hiệu lớn hay không(*).

(*): Nếu bạn có cửa hàng thực tế, tìm hiểu về Local SEO sẽ rất hữu ích. Các tìm kiếm kiểu địa phương rất phổ biến, và nó thường được ưu tiên đẩy lên vị trí cao hơn thông thường.

Các yếu tố webspam trên trang (on-site)

176. Nhận trừng phạt Panda: Các trang có chất lượng thấp (đặc biệt là các trang content farms*) sẽ bị hiển thị ít hơn trong kết quả của máy tìm kiếm sau khi nhận trừng phạt Panda.

(*): Content farms còn được gọi là Content mill hoặc Content factories là những trang có nội dung kém (có thể do chất lượng bài viết hoặc do chuyên đi sao chép từ các trang khác) nhưng do áp dụng thành thạo các thủ thuật SEO mà có thứ hạng cao trên máy tìm kiếm, và thậm chí còn cao hơn nội dung gốc.

177. Liên kết đến những người láng giềng xấu: Liên kết trỏ tới “người láng giềng xấu bụng” – chẳng hạn các trang bán dược phẩm hoặc cho vay lãi ngày chuyên đi spam – có thể ảnh hưởng xấu đến khả năng hiển thị trên máy tìm kiếm.

(*): Chúng ta có thể hiểu ngắn gọn câu này có nghĩa là: “chọn bạn mà chơi”.

178. Các chuyển hướng: Chuyển hướng lén lút là điều cần phải tránh xa. Nếu phát hiện website nào áp dụng, nó có thể không chỉ bị phạt, mà còn bị loại khỏi chỉ mục.

179. Các Popup hoặc “các quảng cáo gây mất tập trung”: Tài liệu hướng dẫn chính thức từ Google nói rằng các popup và quảng cáo gây phân tán là tín hiệu cho thấy chất lượng website thấp. Xem thêm: những kỹ thuật quảng cáo trực tuyến bị người dùng căm ghét nhất.

180. Popups bật lên xen kẽ: Google có thể trừng phạt các trang hiển thị toàn trang cho người dùng di động kiểu popup “bật lên xen kẽ”.

181. Tối ưu hóa quá mức: Đúng vậy, Google trừng phạt những ai tối ưu hóa quá mức trang web của họ. Điều này bao gồm: nhồi nhét từ khóa, nhồi nhét thẻ tiêu đề, nhấn mạnh hình thức từ khóa quá mức (excessive keyword decoration)*.

(*): Nhấn mạnh hình thức từ khóa quá mức giống như kiểu bạn muốn SEO cho từ khóa “bán sách cũ” và bạn làm như thế này:

Chúng tôi chuyên bán sách cũ. Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc tuyển lựa và MUA BÁN SÁCH CŨ.

Sách cũ của chúng tôi có giá trị vô cùng cạnh tranh, chúng tôi không nói giá thấp, nhưng nó luôn có giá rất cạnh tranh trên thị trường. Ngoài ra chất lượng của sách cũ cũng rất tốt, chúng tôi không mua những cuốn mất trang, hoặc các cuốn sách mà sách bị hư hại mờ chữ. Đúng vậy, tiêu chí cảu chúng tôi là sách có thể trông cũ, nhưng nôi dung thì như mới.

Nhấn mạnh từ khóa thì tốt thôi, nhưng quá mức thì không.

182. Các nội dung khó hiểu/vô nghĩa: Một bằng sáng chế của Google phác thảo cách Google xác định được các nội dung “khó hiểu/vô nghĩa”, điều này có thể giúp lọc bỏ các nội dung tạo tự động khỏi chỉ mục của họ(*).

(*): Đã từng xảy ra chuyện người nào đó (vì lý do nào đó) sử dụng Google dịch để dịch nguyên trang từ nước ngoài rồi đăng bài, và nó vẫn có thứ hạng thuộc top 10 máy tìm kiếm. Hiện tượng đó giờ tôi không còn thấy xảy ra nữa.

183. Các trang ngõ: Google muốn trang bạn hiển thị cho Google cũng chính là trang mà người dùng nhìn thấy. Nếu trang của bạn chuyển hướng người dùng đến trang khác, điều đó được gọi là trang ngõ / doorway page. Khỏi phải nói, Google không ưa các trang sử dụng trang ngõ

184. Quảng cáo nằm trên đường biên fold: Thuật toán layout trang phạt các trang có quá nhiều quảng cáo (và không có nhiều nội dung) nằm trên đường biên fold (thuộc màn hình đầu tiên – nơi được người duyệt web xem nhiều nhất)

185. Ẩn các đường link tiếp thị liên kết: Nếu bạn đi quá xa trong việc cố gắng ẩn các link tiếp thị liên kết (đặc biệt là với kỹ thuật cloaking) điều đó có thể dẫn đến các hình phạt.

186. Fred: Một nickname (biệt danh) dành cho một chuỗi cập nhật của Google vào năm 2017. Theo thông tin từ trang Search Engine Land, Fred “nhắm đến các trang có nội dung chất lượng thấp đặt doanh thu lên trên việc giúp ích cho người dùng của họ”.

187. Các website affiliate: Chẳng có gì bất ngờ khi biết rằng Google không phải là người hâm mộ các trang affiliates (*). Và nhiều người nghĩ rằng các trang kiếm tiền nhờ các chương trình tiếp thị liên kết có thể bị đặt dưới quá trình kiểm tra kỹ lưỡng.

(*): Các website Affiliate bản chất không có gì xấu, khi ở đó, người chủ website giới thiệu các sản phẩm mà họ cho là tốt (nhờ tổng hợp thông tin hoặc do kinh nghiệm sử dụng) để người khác có thể mua, và nếu giao dịch diễn ra, người bán hàng sẽ chiết khấu hoa hồng cho chủ trang Affiliate. Tuy nhiên một số người sa đà vào lợi nhuận và chỉ có lợi nhuận nên bỏ rơi khách hàng, họ sẵn sàng bán bất cứ sản phẩm nào, điều đó dẫn đến việc các công cụ như Google muốn kiểm tra chúng kỹ hơn.

188. Tự động tạo nội dung: Google ghét nội dung được tạo tự động(*). Nếu họ nghi ngờ rằng website của bạn đẩy ra các nội dung được tạo tự động bởi máy tính, nó có thể trừng phạt hoặc loại bỏ chỉ mục.

(*): Nội dung tạo tự động thường được làm bằng cách sao chép nội dung của các trang khác về, trộn nội dung với nhau, sử dụng các từ đồng nghĩa, gần nghĩa để gia tăng sự khác biệt với nội dung gốc nhằm đánh lừa máy tìm kiếm. Nội dung tạo tự động có thể mạnh về hiệu suất nhưng chất lượng thường rất kém (nhất là với nội dung phức tạp) vì không được tự nhiên.

189. Lạm dụng điều chỉnh dòng chảy PageRank: Nếu bạn đi quá xa trong chuyện lạm dụng dòng chảy PageRank(*) bằng cách để nofollowing tất cả các liên kết trỏ ra bên ngoài – điều này có thể là tín hiệu cho thấy bạn đang thực hiện hành vi thao túng kết quả tìm kiếm.

(*): Xem thêm bài viết về PageRank của Ahrefs để hiểu hơn về điều chỉnh dòng chảy nghĩa là gì.

190. Địa chỉ IP bị gắn cờ là spam: Nếu IP máy chủ của bạn bị gắn cờ là spam(*), nó có thể ảnh hưởng lên tất cả các trang trên máy chủ đó.

(*): Đây là lý do vì sao bạn nên chọn nhà cung cấp dịch vụ hosting uy tín nhằm hạn chế tối đa nguy cơ kiểu như thế này. Nếu đang tìm hosting chuyên cho WordPress, bạn có thể tham khảo bài này.

191. Thẻ meta bị spam: Nhồi nhét từ khóa cũng có thể xảy ra trong thẻ meta. Nếu Google nghĩ rằng bạn thêm từ khóa vào thẻ tiêu đề và thẻ mô tả để thao túng thuật toán, họ có thể phạt trang web của bạn.

Các yếu tố Webspam ngoài trang (off-site)

192. Website bị hack: Nếu website của bạn bị hack, nó có thể bị loại khỏi các kết quả tìm kiếm. Trong thực tế, trang web Search Engine Land (*) đã bị loại bỏ hoàn toàn chỉ mục sau khi Google cho rằng nó bị hack.

Tiêu đề của bài viết là: Điều chúng tôi học được sau khi Google loại bỏ chỉ mục website của chúng tôi trong vòng một ngày

(*) Search Engine Land là một chuyên trang về SEO. Các websie bị hacked thường được dùng để lợi dụng người dùng, do vậy để bảo vệ, các bộ máy tìm kiếm sẽ loại bỏ nó (ít nhất là tạm thời) khỏi chỉ mục để hạn chế rủi ro.

Giảm thiểu nguy cơ bị hack bằng cách:

  • Tránh gây thù chuốc oán
  • Sử dụng hosting tốt
  • Dùng mật khẩu khó đoán

193. Hàng loạt các liên kết không tự nhiên: Hàng loạt các liên kết bất chợt xuất hiện (và không tự nhiên) là dấu hiệu chắc chắn của kiểu liên kết giả mạo.

194. Hình phạt Penguin: Các trang từng bị phạt bởi Google Penguin ít hiển thị hơn đáng kể trên máy tìm kiếm. Mặc dù Peguin tập trung nhiều hơn vào việc lọc bỏ các liên kết xấu và trừng phạt toàn bộ website.

195. Hồ sơ liên kết có tỷ lệ cao các liên kết chất lượng thấp: Nhiều liên kết từ các nguồn phổ biến được sử dụng bởi người làm SEO kiểu black hat (giống như bình luận blog hoặc hồ sơ diễn đàn*) có thể là dấu hiệu của việc hệ thống đang bị thao túng.

(*): Ở thời điểm hiện tại vẫn rất nhiều người spam bình luận để kiếm backlink. Rất may là nhiều hệ thống quản trị nội dung trong đó có WordPress có các plugin rất hiệu quả để chống spam kiểu này (ví dụ plugin Akismet Anti-Spam). Ngoài ra, bình luận của WordPress mặc định được để là nofollow làm giảm mức độ hấp dẫn của việc kiếm backlink qua bình luận.

Ở chiều ngược lại, nếu bình luận của bạn là tự nhiên, việc bạn bình luận trên các website khác và để lại tên miền của bản thân lên đó không làm sao cả, vì đó không phải là spam…Hồ sơ diễn đàn cũng không hề xấu, nếu bạn đăng ký và tạo các bài viết hữu ích trên diễn đàn. Đừng đăng ký chỉ để có chữ ký về website rồi để đấy chẳng dùng gì.

196. Các liên kết từ các website không liên quan: Một tỷ lệ cao các backlink từ các website có chủ đề không liên quan có thể làm tăng khả năng website bị phạt.

197. Cảnh báo các liên kết không tự nhiên: Google gửi đi hàng ngàn thông điệp đến Google Search Console “lưu ý về việc phát hiện các liên kết không tự nhiên”. Điều này thường đi kèm và xuất hiện trước việc thứ hạng bị rớt, mặc dù điều này không phải lúc nào cũng xảy ra.

198. Liên kết từ các thư mục chất lượng thấp: Theo Google, các backlink từ những thư mục chất lượng thấp có thể dẫn đến việc bị Google phạt.

199. Các liên kết Widget. Google cẩn trọng với các liên kết được tạo tự động khi người dùng nhúng “widget”(*) trên trang của họ.

(*): Widget thường là ứng dụng của bên thứ ba được nhúng vào trang web của chủ sở hữu, và các liên kết trên widget có thể không nằm trong tầm kiểm soát của chủ trang web mà loại thuộc quyền của người phát triển widget, do vậy nó có thể bị lạm dụng vào việc spam liên kết.

200. Các liên kết từ cùng địa chỉ IP lớp C: Nhận được một lượng liên kết không tự nhiên từ các website trên cùng địa chỉ IP có thể giúp Google xác định rằng liên kết của bạn đến từ một mạng lưới blog.

201. Văn bản neo “độc hại”: Việc có các văn bản neo “độc hại” (đặc biệt là các từ khóa liên quan đến dược phẩm) trỏ đến website của bạn có thể là tín hiệu cho thấy website là dạng spam hoặc đã bị hack. Dù thế nào, nó đều có thể gây tổn hại cho thứ hạng của bạn.

202. Các liên kết tăng đột biến không tự nhiên: Năm 2013, bằng sáng chế của Google mô tả cách Google có thể xác định liệu một dòng liên kết tới một trang có phải là hợp pháp hay không. Những liên kết không tự nhiên này có thể bị làm giảm giá trị.

203. Liên kết từ các bài báo và thông cáo báo chí: Các bài báo và thông cáo báo chí bị lạm dụng đến mức mà Google giờ xem xét hai chiến lược xây dựng liên kết này là “mưu đồ liên kết” trong rất nhiều trường hợp.

204. Thao tác thủ công: Có một số kiểu khác nhau, nhưng hầu hết liên quan đến xây dựng liên kết kiểu mũ đen (black hat).

205. Bán liên kết: Nếu bạn bán liên kết, điều đó có thể ảnh hưởng xấu đến khả năng hiển thị trên máy tìm kiếm.

206. Google Sandbox: Các website mới bỗng dưng nhận được nhiều liên kết trỏ đến đôi khi sẽ bị đưa vào Google Sandbox, cái này sẽ giới hạn khả năng được hiển thị trên tìm kiếm.

207. Google Dance: Google Dance có thể tạm thời làm đảo lộn thứ hạng. Theo một bằng sáng chế của Google, điều này là cách họ sử dụng để xác định liệu một trang có đang cố gắng thao túng thuật toán hay không.

208. Công cụ Disavow: Sử dụng công cụ Disavow có thể giúp loại bỏ trừng phạt từ thuật toán hoặc theo cách thủ công cho các trang là nạn nhân của SEO tiêu cực.

209. Yêu cầu xem xét lạiYêu cầu xem xét lại thành công có thể giúp website gỡ bỏ được hình phạt từ Google.

210. Âm mưu liên kết tạm thời: Google còn bắt phạt những người tạo – và nhanh chóng xóa – các liên kết spam. Còn được biết đến với tên gọi âm mưu liên kết tạm thời.

Kết luận

Một danh sách khá dài đúng không ạ.

Dưới đây là tóm tắt các yếu tố xếp hạng quan trọng nhất trên Google:

  • Tên miền giới thiệu
  • Tỷ lệ click tự nhiên
  • Thẩm quyền của tên miền
  • Tính khả dụng trên thiết bị di động
  • Dwell time
  • Tổng số lượng backlink
  • Chất lượng nội dung
  • SEO onpage

Giờ tôi muốn nghe các bạn bình luận.

Yếu tố xếp hạng SEO nào trong danh sách này là mới đối với bạn?

Hoặc tôi có quên mất thông tin quan trọng nào không.

Hãy để lại bình luận ở phía bên dưới nhé.

(Dịch từ bài viết Google’s 200 Ranking Factors: The Complete List (2019) của Brian Dean, website Backlinko)

The post HƠN 200 YẾU TỐ XẾP HẠNG CỦA GOOGLE (PHIÊN BẢN ĐẦY ĐỦ) appeared first on Unest.

]]>
https://unestgroup.com/hon-200-yeu-to-xep-hang-cua-google-phien-ban-day-du/feed/ 0
Tối ưu Google PageSpeed Insights để tăng tốc độ website https://unestgroup.com/toi-uu-google-pagespeed-insights-de-tang-toc-do-website/ https://unestgroup.com/toi-uu-google-pagespeed-insights-de-tang-toc-do-website/#respond Fri, 03 Apr 2020 09:58:58 +0000 https://unestgroup.com/?p=5755 Google có nhiều công cụ giúp người quản trị web tối ưu hóa tốc độ cho người dùng, ngoài Google AMP, định dạng ảnh WebP, tôi cũng rất thích các lời khuyên bảo từ công cụ kiểm tra tốc độ trang web có tên là PageSpeed Insights. Bạn có thể vào và kiểm tra tốc độ của trang […]

The post Tối ưu Google PageSpeed Insights để tăng tốc độ website appeared first on Unest.

]]>
Google có nhiều công cụ giúp người quản trị web tối ưu hóa tốc độ cho người dùng, ngoài Google AMP, định dạng ảnh WebP, tôi cũng rất thích các lời khuyên bảo từ công cụ kiểm tra tốc độ trang web có tên là PageSpeed Insights.

Bạn có thể vào và kiểm tra tốc độ của trang web, nó sẽ đưa ra những điểm bạn chưa tối ưu dẫn đến tốc độ chậm và những điểm bạn đã tối ưu tốt. Với WordPress thì bạn hoàn toàn có thể cài một vài plugin là có thể thấy được điểm số thay đổi tích cực

Tuy nhiên để bạn hiểu bản chất vấn đề tôi sẽ đề cập đến các plugin cụ thể vào lúc khác và sẽ giải thích cơ chế tối ưu trước.

Tại sao phải khổ sở đi tìm các cơ chế bản chất trong tối ưu tốc độ làm gì trong khi có thể ăn sẵn nhờ plugin?

Bởi vì ăn sẵn có các nguy cơ sau:

  • Bạn đơn giản làm theo các lời khuyên, nhưng các lời khuyên luôn có ngoại lệ, và nếu trang của bạn rơi vào ngoại lệ thì cách bạn tối ưu thậm chí là có hại.
  • Bạn chỉ tối ưu hời hợt bề ngoài, tức là bạn làm được rất ít, không hết khả năng.
  • Nếu không có các công cụ hỗ trợ tiện lợi thì bạn không biết làm gì cả!

Hiểu sâu bản chất giúp bạn tối ưu được rất nhiều & hiểu rằng bạn đã tối ưu trang đến đâu, mặc cho có thể tồn tại những điểm mà các báo cáo nói là có vấn đề về tốc độ.

Rồi, giờ chúng ta sẽ xem từng hướng dẫn cụ thể của PageSpeed Insights. Lưu ý là trong bài viết này tôi chỉ đề cập đến phần tốc độ trong lời khuyên của họ. Còn phần tối ưu tính khả dụng sẽ được viết trong bài khác.

1. Tránh chuyển hướng ở trang đích

Quy tắc này kích hoạt (this rule triggers) khi PageSpeed Insights phát hiện (detects) bạn có hơn một chuyển hướng từ url hiện tại đến trang landing page cuối cùng.

Tổng quan

Chuyển hướng tạo thêm một chu trình yêu cầu-phản hồi HTTP và làm trang trì hoãn quá trình hiển thị (rendering). Trong trường hợp tốt nhất, mỗi lần chuyển hướng sẽ thêm một vòng khứ hồi (yêu cầu-phản hồi HTTP), và trong trường hợp tệ nhất nó có thể tạo ra nhiều vòng lặp khứ hồi như thực hiện tra cứu DNS, “bắt tay” TCP, đàm phán TLS ngoài việc có thêm chu kỳ HTTP yêu cầu-hồi đáp. Do vậy bạn phải tối thiểu hoá việc sử dụng chuyển hướng để nâng cao hiệu năng của trang.

Dưới đây là một số ví dụ về các kiểu chuyển hướng điển hình (redirect patterns):

  • example.com sử dụng thiết kế web đáp ứng, không cần chuyển hướng – nhanh và tối ưu! (bạn nên làm như thế này)
  • example.com → m.example.com/home – xuất hiện nhiều chuyển hướng ảnh hưởng đến người dùng di động (xảy ra khi bạn định làm một url riêng cho phiên bản di động)
  • example.com → www.example.com → m.example.com – trải nghiệm di động rất chậm (với đủ các kiểu chuyển hướng từ không có www đến có www rồi đến phiên bản di động)

Lời khuyên

Hãy tìm hiểu các nguyên tắc cơ bản của thiết kế đáp ứng để phân phối trải nghiệm tốt trên nhiều thiết bị và loại bỏ (eliminate) các chuyển hướng không cần thiết.

Nếu trang của bạn yêu cầu chuyển hướng, hãy đọc hướng dẫn chuyển hướng và phát hiện User-Agent của chúng tôi (Google).

Kinh nghiệm cá nhân với WordPress: Nếu bạn dùng WordPress, thông thường bạn sẽ không gặp vấn đề chuyển hướng kiểu như trên. Các giao diện dành cho WordPress (ngay cả miễn phí) hầu như đều là thiết kế đáp ứng.

2. Bật nén

Quy tắc này kích hoạt khi PageSpeed Insights phát hiện các nguồn nén đang thực thi (compressible resources were served) không có nén gzip.

Tổng quan

Tất cả các trình duyệt hiện đại đều hỗ trợ và tự động đàm phán nén gzip cho tất cả các yêu cầu HTTP. Bật gzip có thể giảm dung lượng truyền tải lên đến 90%, điều này có thể giảm đáng kể thời gian tải dữ liệu nguồn, giảm dữ liệu sử dụng cho người dùng và nâng cao thời gian xuất trang lần đầu. Xem nén văn bản với GZIP để hiểu thêm.

Lời khuyên

Bật và kiểm tra xem nén gzip có được hỗ trợ bởi web server của bạn hay là không. Dự án HTML5 Boilerplate bao gồm các tệp tin cấu hình mẫu cho tất cả máy chủ phổ biến nhất với các lời khuyên chi tiết cho việc cấu hình và thiết lập: tìm máy chủ ưa thích của bạn trong danh sách, tìm tới phần gzip, và xem xem máy chủ của bạn có được cấu hình với các thiết lập được khuyến cáo không. Ngoài ra hãy tham khảo tài liệu cho máy chủ web của bạn về cách bật nén:

Kinh nghiệm cá nhân với WordPress: Để kiểm tra xem trang của bạn đã được nén hay chưa, bạn có thể vào các trang web chuyên kiểm tra việc này rồi đưa tên miền của bạn vào. Gõ từ khóa “Check GZIP compression” để có được các trang như vậy.

Rất nhiều dịch vụ hosting mặc định bật gzip nên có thể bạn sẽ bất ngờ khi thấy trang của mình đã được bật rồi dù bản thân chưa làm gì cả. Bật gzip giúp các hãng hosting giảm tải băng thông.

Hiện nay một số hosting hỗ trợ kiểu nén còn tốt hơn tên là brotli, một chương trình do Google phát triển. Để kiểm tra xem hosting của bạn có hỗ trợ kiểu nén này không, bạn vào trang này: https://tools.keycdn.com/brotli-test

Các câu hỏi thường gặp (FAQ)

PageSpeed Insight báo là nhiều nội dung tĩnh của tôi (my static content) cần nén gzip, nhưng tôi đã cấu hình máy chủ web để nén gzip các file đó. Tại sao PageSpeed Insights không phát hiện được là tôi đã bật nén rồi?

Proxy servers và phần mềm chống virus có thể vô hiệu hoá nén khi các file này được tải về máy khách. Kết quả của PageSpeed Insight dựa trên headers, khi chúng thực sự được trả lại cho máy khách, vì vậy nếu bạn thực hiện phân tích trên máy khách sử dụng các phần mềm chống virus như vậy hoặc ngồi phía sau máy chủ proxy trung gian (nhiều máy chủ là vô hình, và bạn có thể thậm chí không ý thức được sự can thiệp của proxy giữa máy khách của bạn và máy chủ web), chúng có thể là nguyên nhân của vấn đề này.

Để xác định nếu proxy là nguyên nhân, bạn có thể sử dụng PageSpeed Insights Chrome extension để kiểm tra headers:

  1. Chạy PageSpeed trên trang.
  2. Click vào tab Hiển thị Nguồn (Show Resource).
  3. Mở rộng URL của nguồn được gắn cờ là không bật nén. Các header đi kèm với nguồn được hiển thị. Nếu bạn thấy header gọi đến ViaForwarded, or Proxy-Connection, điều đấy chỉ ra rằng một proxy đang phục vụ tài nguyên.

3. Cải thiện thời gian phản hồi của máy chủ

Quy tắc này được kích hoạt khi PageSpeed Insights phát hiện thời gian phản hồi máy chủ của bạn trên 200 ms.

Tổng quan

Thời gian phản hồi máy chủ (server response time) đo khoảng thời gian phải bỏ ra (how long it takes) cho việc tải HTML cần thiết để bắt đầu quá trình hiển thị trang từ máy chủ của bạn, trừ đi độ trễ mạng (network latency) giữa Google và máy chủ của bạn. Có thể có sự khác nhau ngay cả lần chạy tiếp theo, nhưng sự khác biệt không nên quá lớn. Trong thực tế, sự không ổn định của thời gian phản hồi máy chủ có thể biểu thị cho một vấn đề nghiêm trọng mang tính nền tảng về hiệu suất (underlying performance issue).

Lời khuyên

Bạn phải giảm thời gian phản hồi của máy chủ xuống dưới 200 ms. Có hàng tá yếu tố tiềm năng có thể gây chậm thời gian phản hồi của máy chủ: ứng dụng logic chậm, truy vấn cơ sở dữ liệu chậm, bộ định tuyến chậm, frameworks, các thư viện, thiếu CPU, hoặc thiếu RAM.

Bạn cần xem xét tất cả các yếu tố đó để cải thiện thời gian phản hồi của máy chủ. Bước đầu tiên để biết được lý do tại sao thời gian phản hồi của máy chủ lại tăng là đo đạc. Sau đó, với dữ liệu trong tay, tìm hiểu các hướng dẫn thích hợp để biết rắc rối nằm ở đâu. Một khi vấn đề được giải quyết, bạn phải tiếp tục đo thời gian phản hồi của máy chủ và xác định bất cứ sự tắc nghẽn cổ chai về hiệu suất nào trong trương lai.

  1. Thu thập và kiểm tra các dữ liệu và thông tin hiệu suất có sẵn. Nếu không có, đánh giá bằng cách sử dụng một ứng dụng theo dõi web tự động (được hosted và có phiên bản nguồn mở cho hầu hết các nền tảng) hoặc thêm thiết bị tùy chỉnh.
  2. Xác định và khắc phục các nguyên nhân hàng đầu gây tắc nghẽn cổ chai làm ảnh hưởng đến hiệu suất. Nếu bạn sử dụng framework web, hoặc nền tảng quản lý nội dung phổ biến, tham khảo tài liệu về các thực hành tốt nhất của nó để tối ưu hóa hiệu suất.
  3. Theo dõi và cảnh báo cho bất cứ vấn đề suy giảm (regressions) về hiệu suất nào trong tương lai!

Kinh nghiệm cá nhân với WordPress: Đôi khi các plugin có khả năng xung đột với nhau và có thể ảnh hưởng đến tốc độ tải trang, có khả năng là do ảnh hưởng đến RAM hoặc CPU.

4. Tận dụng sức mạnh bộ nhớ đệm của trình duyệt

Quy tắc này kích hoạt khi PageSpeed Insights phát hiện hồi đáp từ máy chủ của bạn không bao gồm caching header hoặc nếu có thì chỉ được chỉ định thời gian cache ngắn (specified to be cached for only a short time).

Tổng quan

Tìm nạp nguồn qua mạng (fetching resources over the network) gặp hai bất lợi là chậm và đắt đỏ: dowload có thể cần nhiều vòng lặp giữa máy khách và máy chủ (server), điều này sẽ làm trì hoãn xử lý và có thể ngăn chặn quá trình hiển thị (rendering) nội dung của trang, nó cũng làm tăng chi phí dữ liệu (incurs data costs) cho người xem. Tất cả hồi đáp từ máy chủ phải chỉ rõ (specify) chính sách (thông số) caching để giúp máy khách xác định được khi nào nó có thể sử dụng lại (reuse) phản hồi tìm nạp đã có trước đó.

Lời khuyên

Mỗi tài nguyên nên chỉ định rõ ràng chính sách (thông số) caching để trả lời các câu hỏi sau: khi nào dữ liệu nguồn có thể lưu trữ, ai lưu trữ, trong bao lâu, và nếu được áp dụng thì làm thế nào để việc kiểm tra lại hiệu quả khi thời gian caching hết hạn (caching policy expires). Khi máy chủ trả về hồi đáp, nó phải cung cấp Cache-Control và ETag headers:

  • Cache-Control định nghĩa cách thức và bao lâu một hồi đáp cụ thể được cache bởi trình duyệt và các bộ cache trung gian khác. Để biết thêm, xem caching với Cache-Control.
  • ETag cung cấp mã thông báo kiểm tra lại (revalidation token), được tự động gửi đi bởi trình duyệt để kiểm tra nếu nguồn thay đổi kể từ lần yêu cầu cuối. Để biết thêm, xem xác nhận hồi đáp cache với ETags.

Để xác định được chính sách caching tối ưu cho trang của bạn, hãy sử dụng các hướng dẫn sau:

Chúng tôi khuyên thời gian cache tối thiểu là một tuần và tốt nhất (preferably) là một năm cho nội dung tĩnh, hoặc các nội dung ít khi thay đổi. Nếu bạn cần kiểm soát chính xác khi tài nguyên không được xác nhận, chúng tôi khuyên sử dụng dấu vân tay URL – xem hủy và cập nhật hồi đáp cache ở liên kết trên.

Kinh nghiệm cá nhân với WordPress: Bạn có thể dễ dàng tạo hoặc tối ưu bộ nhớ đệm của trình duyệt thông qua chỉnh sửa file .htaccess. Nhiều plugin tạo bộ nhớ cache phổ biến cho WordPress như W3 Total Cache, WP Super Cache, WP Fastest Cache hoặc WP Rocket cho phép bạn làm điều này qua giao diện trực quan.

Nếu bạn không dùng các plugin trên mà chỉnh sửa thủ công, việc đó cũng không hề khó khăn đâu, bạn dễ dàng tìm các mẫu code chuẩn chỉnh dành cho máy chủ của mình, nó rất phổ biến trên mạng (trong đường link tối ưu bộ nhớ đệm của trình duyệt ở trên cũng có đoạn mã đó).

Cách thức tăng tốc này là điều rất đáng làm vì nó thực sự hiệu quả, rất đơn giản và không tốn kém gì.

5. Giảm thiểu tài nguyên (HTML, CSS và JavaScript)

Quy tắc này được kích hoạt khi PageSpeed Insights phát hiện ra một trong các nguồn của bạn có thể được giảm thiểu dung lượng.

Tổng quan

Giảm thiểu (minification) đề cập đến quá trình loại bỏ các dữ liệu không cần thiết (unnecessary) hoặc dư thừa (redundant) mà không làm ảnh hưởng đến việc trình duyệt xử lý nguồn nội dung – thí dụ như mã của bình luận, loại bỏ code không sử dụng, sử dụng các tên biến và tên hàm ngắn hơn và nhiều kỹ thuật khác nữa.

Xem tiền xử lý và tối ưu hóa theo ngữ cảnh cụ thể để biết thêm chi tiết.

Lời khuyên

Bạn nên giảm thiểu nguồn HTML, CSS và JavaScript:

  • Để giảm thiểu HTML, thử dùng HTMLMinifier
  • Để giảm thiểu CSS thử dụng CSSNano và csso
  • Để giảm thiểu JavaScript thử dùng UglifyJSClosure Compiler cũng rất hiệu quả. Bạn có thể tạo một quá trình xây dựng bằng cách sử dụng các công cụ này để giảm thiểu và thay đổi tên của các file phát triển và lưu chúng trong thư mục sản phẩm.

Ngoài ra, PageSpeed Module, tương hợp với cả máy chủ Apache hoặc Nginx sẽ tự động tối ưu trang của bạn, bao gồm cả việc tối thiểu hóa nguồn.

Kinh nghiệm cá nhân với WordPress: Bạn có thể thấy đây là cách thức rất dễ hiểu để cải thiện dung lượng của trang. Bạn đơn giản loại bỏ các dữ liệu không cần thiết. Hiện một trong các plugin rất mạnh trong công việc này của WordPress là Autoptimize kết hợp nhiều cách thức tối ưu trong đó có cả giảm thiểu dung lượng, nối file & tải không đồng bộ/trì hoãn JS. Ngoài ra thì nhiều plugin chuyên cho cache cũng có sẵn tính năng này, ví dụ như WP-Rocket.

Nếu giảm thiểu dung lượng không ảnh hưởng gì đến việc hiển thị thì nối file và tải không đồng bộ/trì hoãn CSS, JS có thể gây lỗi giao diện. Đây là nguyên nhân mà bạn cần kiểm tra kỹ lại trang sau khi dùng Autoptimize, đặc biệt là những trang có giao diện phức tạp, hoặc có nhiều tính năng. Trong đa số trường hợp tối ưu cho JS, CSS và HTML là cách thức rất an toàn.

Việc chỉnh sửa thủ công bằng các công cụ mà Google gợi ý ở trên cũng khá hay, nhưng đòi hỏi bạn phải tìm hiểu sâu hơn về WordPress chứ nó không đơn giản như cách dùng plugin.

Tuy nhiên nhược điểm của chỉnh sửa thủ công ngay cả khi bạn là người khá thành thạo đi nữa đó là nếu theme cập nhật thì bạn cũng phải cập nhật lại các thao tác thủ công của mình & điều này chẳng phải là công việc nhẹ nhàng, dễ nhớ hay thú vị gì. Dùng plugin thì không bị như thế, nó tự động làm cho bạn (tôi nghĩ có lẽ đó là lý do tại sao người phát triển plugin trên đặt tên của nó bắt đầu bằng tiền tố auto / tự động).

6. Tối ưu hóa ảnh

Quy tắc này được kích hoạt khi PageSpeed Insights phát hiện các hình ảnh trên trang của bạn có thể được tối ưu để giảm dung lượng (optimized to reduce their filesize) mà không ảnh hưởng đáng kể (without significantly impacting) đến chất lượng đồ họa (visual quality).

Tổng quan

Các hình ảnh thường chiếm phần lớn dung lượng tải trên trang. Hệ quả là: tối ưu hóa hình ảnh có thể tiết kiệm được rất nhiều dung lượng (băng thông) và nâng cao hiệu suất: càng ít dữ liệu trình duyệt phải tải xuống, thì sự cạnh tranh cho băng thông của khách hàng cũng ít theo và trình duyệt có thể tải và hiển thị nội dung trên màn hình nhanh hơn.

Lời khuyên

Tìm ra định dạng tối ưu (optimal format) và chiến lược tối ưu hóa hình ảnh của bạn có thể phải yêu cầu phân tích cẩn thận trên nhiều khía cạnh: kiểu dữ liệu được mã hóa, các định dạng hình ảnh có thể, cài đặt chất lượng, độ phân giải và nhiều điều khác nữa. Thêm vào đó, bạn cần xem xét liệu một số hình ảnh sẽ tốt nhất khi ở định dạng vector (SVG), một số hiệu ứng mong muốn có thể đạt được thông qua CSS, và làm thế nào phân phối các định dạng tài nguyên thích hợp cho từng thiết bị.

Tối ưu hóa cho tất cả các định dạng ảnh

Tối ưu hóa cho ảnh GIF, PNG và JPEG

GIF, PNG và JPEG là các định dạng chiếm đến 96% toàn bộ lưu lượng ảnh trên Internet. Do sự phổ biến của chúng, PageSpeed Insights cung cấp các lời khuyên tối ưa hóa cụ thể. Để thuận tiện cho bạn, bạn có thể tải các ảnh được tối ưu hóa trực tiếp từ PageSpeed Insights (được xử lý bằng thư viện tối ưu hình ảnh của modpagespeed.com).

Bạn cũng có thể sử dụng các công cụ chuyển đổi nhị phân của ImageMagick để thực hiện các tối ưu hóa tương tự – xem các ví dụ hướng dẫn bên dưới.

Nếu bạn sử dụng công cụ tối ưu hình ảnh của bên thứ ba, hãy ý thức rằng quá trình chuyển đổi có thể làm hình ảnh lớn hơn nếu các ảnh của bạn đã được tối ưu sẵn từ trước rất tốt rồi (tôi cũng từng chia sẻ kinh nghiệm này trong bài viết thử chuyển JPG & PNG sang WebP). Nếu tình huống này xảy ra, hãy sử dụng lại bản gốc của bạn.

GIF và PNG là định dạng không mất dữ liệu, vì vậy quá trình xử lý nén sẽ không gây bất kỳ ảnh hưởng nào đến chất lượng hình ảnh. Đối với hình ảnh tĩnh, PNG đạt được tỷ lệ nén tốt hơn với chất lượng hình ảnh tốt hơn. Với hình ảnh động, xem xét sử dụng video thay vì GIF để nhận được khả năng nén tốt hơn.

  • Luôn luôn chuyển đổi GIF sang PNG trừ khi ảnh gốc là ảnh động hoặc rất nhỏ (ít hơn vài trăm bytes).
  • Với cả ảnh GIF và PNG, loại bỏ kênh alpha nếu tất cả các pixel không rõ ràng.

Lấy thí dụ, bạn có thể sử dụng chuyển đổi nhị phân để tối ưu ảnh GIF và PNG với các lệnh sau (các thông số bên trong dấu ngoặc là tùy chọn):

convert INPUT.gif_or_png -strip [-resize WxH] [-alpha Remove] OUTPUT.png

cuppa.png (1,763 Bytes)

convert cuppa.png -strip cuppa_converted.png

cuppa_converted.png (856 Bytes) – giảm được hơn 50% dung lượng

JPEG là định dạng mất dữ liệu. Quá trình nén sẽ loại bỏ các chi tiết của bức hình, nhưng tỷ lệ nén có thể cao hơn 10 lần so với GIF hoặc PNG.

  • Giảm chất lượng xuống 85 nếu dung lượng sau vẫn cao hơn. Với chất lượng cao hơn 85, dung lượng hình ảnh tăng lên nhanh chóng, trong khi chất lượng không cải thiện bao nhiêu.
  • Giảm lấy mẫu Chroma xuống 4:2:0, bởi vì hệ thống thị giác của con người kém nhạy cảm với màu sắc khi so sánh với độ sáng (lumniance).
  • Sử dụng định dạng progressive cho ảnh trên 10KB. Ảnh JPEG progressive thường có tỷ lện nén cao hơn so với JPEG baseline cho các ảnh lớn, và có lợi ích trong việc hiển thị dần dần (hiển thị toàn bộ ảnh mờ sau đó rõ dần ra).[2]
  • Sử dụng không gian màu xám (grayscale color space) nếu ảnh là đen trắng.

[2]: Dưới đây là ví dụ về hai trường hợp so sánh ảnh tải theo kiểu baseline & progressive:

Ảnh tải theo kiểu baseline – minh họa của trang adavu.com
Ảnh tải theo kiểu progressive – minh họa của trang adavu.com

Lấy ví dụ, bạn có thể sử dụng chuyển đổi nhị phân để tối ưu các ảnh JPEG với các lệnh sau (các tham số bên trong dấu ngoặc vuông là tùy chọn):

convert INPUT.jpg -sampling-factor 4:2:0 -strip [-resize WxH] [-quality N] [-interlace JPEG] [-colorspace Gray/RGB] OUTPUT.jpg

puzzle.jpg (13,501 Bytes)

convert puzzle.jpg -sampling-factor 4:2:0 -strip -quality 85 -interlace JPEG -colorspace RGB puzzle_converted.jpg

puzzle_converted.jpg (4,654 Bytes)

Kinh nghiệm cá nhân với WordPress: Cải thiện tốc độ tải trang bằng cách sử dụng ảnh thông minh & tối ưu là cách thức rất hiệu quả. Tuy nhiên đây là một trong những việc cần chuyên môn nhiều nhất so với các biện pháp khác.

Mặc dù có khá nhiều plugin hỗ trợ cho WordPress trong việc tối ưu hóa ảnh, có vài điều điều bạn cần lưu ý:

  • Việc quan trọng nhất trong việc tối ưu hóa dung lượng ảnh là bạn biết bản thân thực sự cần chất lượng ảnh đến đâu. Đánh đổi chất lượng dư thừa là cần thiết nhưng nếu quá ham giảm dung lượng thấp bạn có thể biến trang web trông rất thiếu chuyên nghiệp.
  • Nếu số lượng ảnh tối ưu không lớn thì các plugin dành cho WordPress rất dễ tìm hàng miễn phí nhưng nếu số lượng ảnh lớn đa số đều thu phí, mặc dù số tiền không lớn (10 USD / 10 ngàn ảnh, hoặc 1GB).
  • Nếu không cẩn thận bạn sẽ làm chất lượng ảnh của trang giảm đi đáng kể hoặc làm dung lượng của ảnh tăng lên!
  • Nên thận trọng với nén ảnh mất chất lượng.
  • Ảnh định dạng mới như WebP (cũng do Google phát triển) rất đáng tham khảo & tìm hiểu kỹ.

7. Tối ưu hóa việc phân phối CSS

Quy tắc này kích hoạt khi PageSpeed Insights phát hiện (detects) trang bị chặn hiển thị có nguyên nhân từ việc chứa các stylesheet ngoài, điều này làm trì hoãn thời gian trang hiển thị nội dung phần đầu (còn gọi là CSS chặn hiển thị).

Tổng quan

Trước khi trình duyệt có thể hiển thị nội dung nó buộc phải xử lý tất cả thông tin style và layout cho trang hiện tại. Hệ quả là: trình duyệt sẽ chặn hiển thị (block rendering) cho đến khi các file stylesheet ngoài được tải và xử lý xong (downloaded and processed), điều này có thể yêu cầu nhiều vòng lặp (roundtrips) và trì hoãn lần hiển thị trang đầu tiên. Xêm thêm cấu trúc cây của quá trình hiển thị, layout và tạo trang (render-tree construction, layout, and paint) hoặc cách trình duyệt tải trang web của bạn (tiếng Việt) để biết thêm về quá trình xử lý hiển thị trang, và xem thêm render blocking CSS để có các mẹo mở chặn (unblock) hiển thị và nâng cao khả năng phân phối CSS.

Lời khuyên

Nếu file CSS bên ngoài nhỏ, bạn có thể chèn nó trực tiếp vào tài liệu HTML (inline), điều này được gọi là nội tuyến (khác với nội dòng – nội dòng là chèn thẳng vào thẻ HTML cụ thể). CSS nội tuyến nhỏ theo cách này cho phép trình duyệt xử lý với việc xuất trang tốt hơn. Nên nhớ rằng nếu file CSS lớn, để CSS nội tuyến có thể là nguyên nhân khiến PageSpeed Insights cảnh báo (warn) phần nội dung đầu (above-the-fold) [1] của trang quá lớn thông qua Ưu tiên nội dung hiển thị (prioritize visible content / được nói chi tiết trong phần 8 – ngay sau phần này). Trong trường hợp file CSS lớn, bạn sẽ cần xác định và đặt nội tuyến CSS cần thiết cho việc xử lý hiển thị trang ở phần đầu (critical CSS) và trì hoãn tải cho các style còn lại cho đến khi nội dung phần đầu được tải xong.

[1]: Above the fold: chỉ đến phần nội dung hiển thị ra bên ngoài màn hình đầu tiên khi người dùng tải trang, họ không phải cuộn chuột để xem nội dung thuộc Above the fold. Xem thêm bài viết nội dung thuộc màn hình đầu tiên để thấy ưu thế của phần nội dung này.

Ví dụ về việc đặt nội tuyến file CSS nhỏ

Lấy ví dụ, nếu tài liệu HTML giống như thế này:

<html>
  <head>
    <link rel="stylesheet" href="small.css">
  </head>
  <body>
    <div class="blue yellow big bold">
      Hello, world!
    </div>
  </body>
</html>

Và file nguồn small.css là như này:

.yellow {background-color: yellow;}
  .blue {color: blue;}
  .big { font-size: 8em; }
  .bold { font-weight: bold; }

Thì bạn có thể đặt nội tuyến CSS như bên dưới:

<html>
  <head>
    <style>
      .yellow {background-color: yellow;}
      .blue {color: blue;}
      .big { font-size: 8em; }
      .bold { font-weight: bold; }
    </style>
    </head>
  <body>
    <div class="blue yellow big bold">
      Hello, world!
    </div>
  </body>
</html>

Điều này sẽ loại bỏ yêu cầu của trình duyệt tới small.css bằng cách đặt CSS nội tuyến trong tài liệu HTML.

Hoặc cách này, phức tạp hơn:

<html>
  <head>
    <style>
      .blue{color:blue;}
    </style>
    </head>
  <body>
    <div class="blue">
      Hello, world!
    </div>
    <noscript id="deferred-styles">
      <link rel="stylesheet" type="text/css" href="small.css"/>
    </noscript>
    <script>
      var loadDeferredStyles = function() {
        var addStylesNode = document.getElementById("deferred-styles");
        var replacement = document.createElement("div");
        replacement.innerHTML = addStylesNode.textContent;
        document.body.appendChild(replacement)
        addStylesNode.parentElement.removeChild(addStylesNode);
      };
      var raf = requestAnimationFrame || mozRequestAnimationFrame ||
          webkitRequestAnimationFrame || msRequestAnimationFrame;
      if (raf) raf(function() { window.setTimeout(loadDeferredStyles, 0); });
      else window.addEventListener('load', loadDeferredStyles);
    </script>
  </body>
</html>

Bạn có thể thấy việc chuyển đổi này bao gồm việc xác định nội dung CSS nào quan trọng (critical) / không quan trọng (non-critical). Rồi sau đó đặt nội tuyến CSS quan trọng và trì hoãn tải các file CSS không quan trọng. Phương pháp này có thể được làm tự động bằng modules PageSpeed Optimization cho nginx, apache, IIS, ATS, và Open Lightspeed, khi bạn bật bộ lọc (filter) prioritize_critical_css (ưu tiên các CSS quan trọng – hay tổng quan hơn được gọi là tuyến hiển thị quan trọng).

Xem thêm hàm loadCSS để giúp bạn tải CSS không đồng bộ, nó có thể làm việc với Critical, một công cụ cho phép xuất ra file CSS quan trọng từ trang web.

Các định kiểu quan trọng cần cho việc định kiểu nội dung phần đầu nên được đưa nội tuyến và áp dụng lên tài liệu ngay lập tức (immediately). Bản đầy đủ của small.css sẽ được tải sau khi hiển thị xong phần đầu của trang. Style của nó được áp dụng lên trang một khi nó được tải xong, và không chặn render của phần nội dung quan trọng (critical content).

Lưu ý là các nền tảng web sẽ sớm hỗ trợ tải stylesheets theo cách thức (manner) không-chặn-hiển-thị, và không phải nhờ đến (resort) việc dùng JavaScript nữa, sử dụng HTML Imports.

Đừng đặt nội dòng lượng lớn dữ liệu URIs

Hãy cẩn thận khi đặt nội dòng dữ liệu URIs trong file CSS. Trong khi lựa chọn sử dụng dữ liệu nhỏ URIs trong CSS của bạn có thể có ý nghĩa, đặt nội dòng lượng lớn dữ liệu URIs có thể là nguyên nhân làm dung lượng của CSS phần đầu trang lớn thêm, cái sẽ làm chậm thời gian render trang.

Đừng đặt thuộc tính CSS trong dòng

Đặt thuộc tính CSS trong dòng trên các phần tử HTML (thí dụ: <p style=”…”>) phải tránh khi có thể (should be avoided where possible), bởi nó thường dẫn đến các đoạn mã lặp lại không cần thiết. Thêm nữa, CSS trong dòng trên phần tử HTML đã bị chặn theo mặc định với Chính sách Bảo mật Nội dung (CSP).

Kinh nghiệm cá nhân với WordPress: Phương pháp trên rõ ràng không dành cho dân không chuyên với việc phải xác định style quan trọng, rồi phải tách mã CSS ra làm hai phần để tối ưu. Hy vọng các trình duyệt sớm đưa vào tính năng mà nó vừa khoe: non-render-blocking để việc tối ưu này thành mặc định.

8. Ưu tiên nội dung hiển thị

Quy tắc này được kích hoạt khi PageSpeed Insight phát hiện thấy có thêm các vòng lặp yêu cầu trong quá trình hiển thị phần nội dung thuộc màn hình đầu tiên (above the fold content) của trang.

Tổng quan

Nếu dung lượng dữ liệu yêu cầu vượt quá (exceeds) ngưỡng nghẽn ban đầu (thông thường là 14,6KB đã nén), nó sẽ yêu cầu thêm vòng lặp giữa máy chủ và trình duyệt của người dùng. Với người dùng trên mạng có độ trễ cao (high latencies) như mạng điện thoại, điều này có thể là nguyên nhân gây ảnh hưởng đáng kể đến độ trễ của việc tải trang.

Lời Khuyên

Để trang tải nhanh hơn, cần giới hạn dung lượng dữ liệu (mã đánh dấu HTML, các hình ảnh, CSS, JavaScript) cần thiết để render phần nội dung đầu của trang. Có một số cách để làm điều đó:

  • Cấu trúc HTML để tải nội dung quan trọng, ở phần đầu trước
  • Giảm dung lượng dữ liệu sử dụng

Cấu trúc HTML để tải nội dung quan trọng, ở phần đầu trước

Tải phần nội dung chính (main content) trang của bạn trước. Cấu trúc trang của bạn để các phản hồi đầu tiên (initial response) từ máy chủ gửi dữ liệu cần thiết để render phần quan trọng của trang ngay lập tức và trì hoãn phần còn lại (defer the rest). Điều này có nghĩa là bạn phải chia CSS của bạn thành hai phần: phần inline để phản hồi lại định dạng cho phần ATF (viết tắt của Above The Fold) của nội dung (còn được gọi là critical CSS), và phần còn lại có thể được trì hoãn.

Xem xét các ví dụ sau về cách trang của bạn có thể cấu trúc lại (restructured) để tải nhanh hơn:

  • Nếu trang HTML tải widget của bên thứ ba trước khi tải nội dung chính, hãy thay đổi thứ tự để nó tải nội dung chính trước.
  • Nếu trang của bạn sử dụng thiết kế hai cột (two-column design) với sidebar điều hướng (sidebar navigation) và bài viết, nhưng trang HTML của bạn tải sidebar trước bài viết, hãy xem xét việc tải nội dung bài viết trước.

Giảm dung lượng dữ liệu sử dụng

Một khi trang của bạn được thiết kế lại để hoạt động tốt trên nhiều thiết bị khác nhau và ưu tiên tải nội dung quan trọng trước, sử dụng các kỹ thuật bên dưới để giảm lượng dữ liệu yêu cầu cho việc render trang của bạn:

  • Giảm thiểu nguồn: HTML, CSS, và JavaScript có thể được giảm thiểu bằng cách loại bỏ các khoảng trắng (whitespace) và comments không cần thiết (unnecessary). Kỹ thuật tối ưu hóa gia tăng còn có thể áp dụng thông qua việc dùng các công cụ để thay đổi tên biến trong mã nguồn của bạn. (đã nói ở phần 5)
  • Xem xét việc sử dụng CSS để thay thế hình ảnh khi có thể.
  • Bật nén. (đã nói ở phần 2)

9. Loại bỏ JavaScript chặn hiển thị

Quy tắc này kích hoạt khi PageSpeed Insights phát hiện trang HTML của bạn tham chiếu đến file JavaScript bên ngoài chặn hiển thị nội dung đầu trang (nội dung nằm trong màn hình đầu tiên).

Tổng quan

Trước khi trình duyệt có thể hiển thị trang nó xây dựng cây DOM bằng cách phân tích (parsing) mã đánh dấu HTML. Trong suốt quá trình này, bất cứ khi nào trình xử lý (parser) bắt gặp script, nó phải dừng lại và thực thi nó trước khi có thể tiếp tục xử lý với HTML. Trong trường hợp mã script ngoài, trình xử lý buộc phải chờ nguồn tải xong, điều này có thể tạo thêm một hoặc nhiều truy vấn lặp và trì hoãn thời gian hiển thị phần đầu trang. Xem Thêm tương tác với JavaScript để hiểu hơn cách JavaScript ảnh hưởng đến hiển thị như thế nào.

Lời khuyên

Bạn cần phải tránh và tối thiểu hóa việc sử dụng JavaScript chặn hiển thị, đặc biệt là các script ngoại tuyến bắt buộc phải tải (fetched) trước khi được thực thi (executed). Script cần thiết để render nội dung trang có thể đặt nội tuyến để tránh gia tăng các yêu cầu mạng, dầu vậy nội dung nội tuyến cần nhỏ và phải thực thi nhanh để có được hiệu năng tốt. Scripts không quan trọng để hiển thị nội dung đầu trang nên tải không đồng bộ hoặc trì hoãn cho đến khi nội dung đầu trang hiển thị xong xuôi. Nên nhớ là để nâng cao thời gian tải, bạn phải thực hiện tối ưu phân phối CSS nữa.

JavaScript nội tuyến

Script ngoài chặn hiển thị bắt buộc trình duyệt phải đợi JavaScript tải xong, điều này sẽ tạo thêm nhiều vòng lặp mạng trước khi trang có thể được hiển thị. Nếu mã script ngoài là nhỏ, bạn có thể đặt nội tuyến trực tiếp đoạn mã trong tài liệu HTML và tránh được độ trễ của việc truy vấn mạng (giống kiểu với CSS). Lấy ví dụ, nếu tài liệu HTML giống như thế này:

<html>
  <head>
    <script type="text/javascript" src="small.js"></script>
  </head>
  <body>
    <div>
      Hello, world!
    </div>
  </body>
</html>

Và nguồn small.js giống như này:

  /* một đoạn mã JavaScript nhỏ */

Sau đó bạn có thể đặt nội tuyến mã như sau:

<html>
  <head>
    <script type="text/javascript">
      /* một đoạn mã JavaScript nhỏ */
    </script>
  </head>
  <body>
    <div>
      Hello, world!
    </div>
  </body>
</html>

Nội dung script nội tuyến giúp loại bỏ truy vấn ngoài đến file small.js và cho phép trình duyệt phân phối thời gian nhanh hơn cho việc hiển thị nội dung đầu trang. Dầu vậy, lưu ý là nội tuyến cũng có thể làm tăng kích cỡ tài liệu HTML và cùng một đoạn mã có thể cần đặt nội tuyến qua nhiều trang. Hệ quả, bạn chỉ nên đặt nội tuyến script nhỏ đế phân phối hiệu suất tối ưu cho trang.

Làm JavaScript tải không đồng bộ

Theo mặc định JavaScript ngăn chặn cấu trúc DOM và vì vậy trì hoãn thời gian hiển thị lần đầu (the time to first render). Để ngăn JavaScript chặn trình xử lý, chúng tôi khuyên bạn sử dụng thuộc tính async (không đồng bộ) trong HTML với các mã script ngoài (external scripts). Lấy thí dụ:

<script async src=”my.js”>

Xem thêm Chặn trình xử lý và JavaScript không đồng bộ để hiểu thêm về script không đồng bộ. Lưu ý là mã không đồng bộ không đảm bảo (guaranteed) thực hiện theo thứ tự chỉ định và không nên sử dụng document.write. Mã script phụ thuộc vào thứ tự thực thi (execution order) hoặc cần truy cập hoặc thay đổi (access or modify) DOM hoặc CSSDOM của trang có thể cần viết lại (rewritten) để khắc phục các khó khăn này.

Trì hoãn việc tải JavaScript

Việc tải và thực thi mã script không cần thiết cho việc hiển thị nội dung đầu trang (initial page render/tức là trang nằm trong màn hình đầu tiên) có thể được hoãn lại cho đến khi trang ban đầu được hiển thị hoặc các phần quan trọng khác (other critical parts) của trang được tải xong. Làm thế giúp giảm tranh chấp tài nguyên (reduce resource contention) và cải thiện hiệu suất (improve performance).

Các câu hỏi thường gặp (FAQ)

Nếu tôi sử dụng thư viện JavaScript như jQuery thì sao?

Nhiều thư viện JavaScript như jQuery, được sử dụng để cải tiến trang với việc thêm tương tác, hình động, và các hiệu ứng khác. Dầu vậy, nhiều hành vi có thể được thêm vào an toàn sau khi nội dung đầu trang được hiển thị đầy đủ. Bạn nên thử nghiệm (investigate) với cả tải không đồng bộ hoặc trì hoãn tải để xem có vấn đề gì xảy ra hay không.

Nếu tôi sử dụng JavaScript framework để xây dựng trang?

Nếu nội dung của trang được xây dựng bởi JavaScript phía máy khách, bạn phải xem xét đặt nội tuyến các module JavaScript thích hợp để tránh gia tăng vòng lặp mạng (extra network roundtrips). Tương tự như vậy, tận dụng sử dụng render phía máy chủ có thể tác động đáng kể đến hiệu suất tải trang lần đầu: render JavaScript templates trên máy chủ để phân phối render lần đầu nhanh hơn, và sau đó sử dụng templating phía máy khách một khi trang được tải xong. Để có thêm thông tin về việc rendering phía máy chủ (server-side rendering), xem video này: http://youtu.be/VKTWdaupft0?t=14m28s

Kinh nghiệm cá nhân với WordPress: Đến trước khi tôi sử dụng PageSpeed Insights để nhận các lời khuyên về cải thiện tốc độ thì tôi chưa bao giờ để ý đến việc sử dụng JavaScript không đồng bộ cả.

Xét về mặt kỹ thuật việc điều chỉnh thủ công để đạt chuẩn yêu cầu này không khó vì bạn chỉ cần thêm thuộc tính vào. Các plugin để chuyển các đoạn mã về không đồng bộ cũng dễ tìm được, thí dụ như Async JavaScript. Vấn đề quan trọng là bạn cần biết được việc chuyển như vậy ảnh hưởng đến đâu các chức năng của trang? Và điều chỉnh lại về trạng thái cũ khi cần. Nhiều plugin cache cũng tích hợp sẵn tính năng tải không đồng bộ này.

Theo chủ trang Varvy thì tải không đồng bộ (Async) không tốt bằng trì hoãn tải.

10. Sử dụng mã Script không đồng bộ

Quy tắc này kích hoạt khi PageSpeed Insights phát hiện bạn sử dụng phiên bản đồng bộ cho các script (kịch bản) thay vì sử dụng phiên bản không đồng bộ.

Tổng quan

Sử dụng mã không đồng bộ đồng nghĩa với việc trang của bạn có thể render nhanh hơn. Thay vì ép (forcing) người dùng đợi script tải xong trước khi trang được render thì bằng cách triển khai “mã không đồng bộ” script có thể được tải dưới nền.

Mặc dù hầu hết script mặc định ban đầu là đồng bộ (synchronous), các phiên bản mới của nó được thiết kế để tải không đồng bộ (asynchronously).

Lời khuyên

Để chắc chắn bạn sử dụng mã kịch bản (script) không đồng bộ. Các script phổ biến dưới đây hỗ trợ tải không đồng bộ:

  • BuySellAds (s3.buysellads.com/ac/bsa.js) : blog post – mặc định là async
  • ChartBeat (static.chartbeat.com/js/chartbeat.js) : docblog post – mặc định là async
  • Clicky (static.getclicky.com/js) : blog post
  • Disqus (disqus.com/count.js, disqus.com/embed.js) : docblog post – mặc định là async
  • Facebook (connect.facebook.net/.../all.js) : docblog post – mặc định là async
  • Google AdSense (pagead2.googlesyndication.com/pagead/show_ads.js) : docblog post
  • Google Analytics (google-analytics.com/ga.js) : docblog post – mặc định là async
  • Google DFP GPT (www.googletagservices.com/tag/js/gpt.js) : doc
  • Google Plus (apis.google.com/js/plusone.js) : docblog post
  • New Relic (d7p9czrvs14ne.cloudfront.net/11/eum/rum.js) : doc – mặc định là async
  • Pinterest (assets.pinterest.com/js/pinit.js) : doc
  • Shareaholic : doc – mặc định là async
  • ShareThis (w.sharethis.com/button/buttons.js) : doc
  • ScorecardResearch/Comscore (b.scorecardresearch.com/beacon.js) : doc – mặc định là async
  • StumbleUpon (platform.stumbleupon.com/.../widgets.js)
  • Quantcast (quantserve.com/quant.js) : doc – mặc định là async
  • Twitter (platform.twitter.com/widgets.js) : doc – mặc định là async
  • Tynt (cdn.tynt.com/tc.js)
  • Yandex (mc.yandex.ru/metrika/watch.js)

Lưu ý: Chúng tôi nỗ lực hết sức để giữ (best effort to keep) danh sách trên được cập nhật (up-to-date). Dầu vậy, nếu bạn có câu hỏi đặc biệt nào về JavaScript của bên thứ ba hoặc bạn không tìm được phiên bản không đồng bộ (async) của họ ở đây, chúng tôi khuyến khích (encourage) bạn liên hệ trực tiếp với nhà cung cấp.

Chúng tôi có thêm thông tin giải thích tại sao loại bỏ JavaScript chặn hiển thị có thể tăng tốc độ tải trang của bạn (nó ở ngay phần 9 nếu bạn để ý!)

Kinh nghiệm cá nhân với WordPress: Khi mới đọc đến phần 9, tôi đã nghĩ phải điều chỉnh lại các đoạn mã JavaScript của Google Analystics và Facebook Fanpage thôi, nhưng tôi lo thừa rồi. Các hãng công nghệ lớn đều ý thức được ý nghĩa của việc tải không đồng bộ nên các đoạn mã của họ đã mặc định như thế rồi.

(Dịch từ các bài viết thuộc phần Speed Rules – PageSpeed Insights Rules – Make the Web Faster – Google Developers)

The post Tối ưu Google PageSpeed Insights để tăng tốc độ website appeared first on Unest.

]]>
https://unestgroup.com/toi-uu-google-pagespeed-insights-de-tang-toc-do-website/feed/ 0